Đề thi minh hoạ vào 10 môn Khoa học tự nhiên Hà Nội năm 2025 |
20 câu hỏi khoa học tự nhiên lớp 9. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Trong các thiên thể sau, thiên thể nào là vật phát sáng?
Đáp án: <p>Mặt Trời.</p>
Phương pháp giải:
Vật sáng là vật tự phát ra ánh sáng
Lời giải chi tiết:
Mặt Trời là vật phát sáng
Chọn A.
- 2Một đáp án · Nhận biết
Em hãy cho biết nhận định nào sau đây là đúng?
Đáp án: <p>Mặt Trời mọc ở hướng đông lúc sáng sớm.</p>
Phương pháp giải:
Trên Trái Đất nhìn thấy Mặt Trời mọc đằng Đông, lặn đằng Tây là chuyển động nhìn thấy
Lời giải chi tiết:
Trên Trái Đất nhìn thấy Mặt Trời mọc ở hướng đông lúc sáng sớm
Chọn B.
- 3Một đáp án · Nhận biết
Phương pháp dùng để tách chất rắn tan, khó bay hỏi, bền với nhiệt độ cao ra khỏi dung dịch của nó người ta làm cho dung môi bay hơi, thu được chất rắn còn lại gọi là phương pháp
Đáp án: <p>cô cạn.</p>
Phương pháp giải:
Phương pháp tách biệt và tinh chế một số hợp chất.
Lời giải chi tiết:
Phương pháp dùng để tách chất rắn tan, khó bay hỏi, bền với nhiệt độ cao ra khỏi dung dịch của nó người ta làm cho dung môi bay hơi, thu được chất rắn còn lại gọi là phương pháp cô cạn.
Chọn C.
- 4Một đáp án · Nhận biết
Hoạt động trao đổi chất của sinh vật nào sau đây có thể tiêu thụ bớt lượng CO2 trong khí quyền?
Đáp án: <p>Cây lúa.</p>
Phương pháp giải:
Dựa vào quá trình trao đổi chất ở thực vật.
Lời giải chi tiết:
Cây lúa quang hợp giảm CO2 ở khí quyển.
- 5Một đáp án · Nhận biết
Theo định luật khúc xạ ánh sáng thì
Đáp án: <p>sin của góc khúc xạ tỉ lệ với sin của góc tới.</p>
Phương pháp giải:
Lời giải chi tiết:
Theo định luật khúc xạ ánh sáng thì sin của góc khúc xạ tỉ lệ với sin của góc tới
Chọn B.
- 6Một đáp án · Nhận biết
Chọn phát biểu đúng.
Đáp án: <p>Thấu kính phân kỳ luôn cho ảnh ảo.</p>
Phương pháp giải:
Sử dụng lý thuyết ảnh của vật qua thấu kính hội tụ, phân kì
Lời giải chi tiết:
Vật thật qua thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo
Chọn B.
- 7Một đáp án · Nhận biết
Trong những hoạt động sau đây, lực nào không sinh công?
Đáp án: <p>Lực giữ túi xách của hành khách đang đứng yên chờ tàu.</p>
Phương pháp giải:
Công của lực: A = F.s
Lời giải chi tiết:
Lực giữ giữ túi xách của hành khách đang đứng yên chờ tàu không làm vật di chuyển nên không sinh công
Chọn B.
- 8Một đáp án · Nhận biết
Dãy gồm các kim loại đều có phản ứng với dung dịch hydrochloric acid, tạo thành muối và giải phóng khí hydrogen là
Đáp án: <p>Zn, Fe.</p>
Phương pháp giải:
Tính chất hóa học của kim loại.
Lời giải chi tiết:
Phương án A: Cu, Ag là những kim loại hoạt động yếu, đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học, không tác dụng được với HCl.
Phương án B:
Zn + 2HCl ⟶ ZnCl2 + H2
Fe + 2HCl ⟶ FeCl2 + H2
Phương án C: Chỉ có Fe phản ứng được với dung dịch HCl
Phương án D: Chỉ có Mg phản ứng được với dung dịch HCl
Chọn B.
- 9Một đáp án · Thông hiểu
Ứng dụng chủ yếu của alkane được sử dụng trong lĩnh vực nào sau đây?
Đáp án: <p>Nhiên liệu.</p>
Phương pháp giải:
Ứng dụng dụng của hydrocarbon.
Lời giải chi tiết:
Alkane được sử dụng chủ yếu làm nhiên liệu.
Chọn A.
- 10Một đáp án · Thông hiểu
Ở 20oC, trong 100 mL ethylic alcohol 40o có chứa
Đáp án: <p>40 mL ethylic alcohol nguyên chất và 60 mL nước.</p>
Phương pháp giải:
Độ cồn = Thể tích C2H5 nguyên chất trong 100 mL dung dịch
Lời giải chi tiết:
Ở 20oC, trong 100 mL ethylic alcohol 40o có chứa 40 mL ethylic alcohol nguyên chất và 60 mL nước.
Chọn B.
- 11Một đáp án · Thông hiểu
Trong hình S. 1 , vị trí II tương ứng với bộ phận nào cửa nhiễm sắc thể?
Bấm vào hình để phóng to Đáp án: <p>Tâm động.</p>
Phương pháp giải:
Quan sát hình S.1.
Lời giải chi tiết:
II là tâm động.
- 12Một đáp án · Thông hiểu
Chất nào sau đây không phải là chất béo?
Đáp án: <p>(CH<sub>3</sub>COO)<sub>3</sub>C<sub>3</sub>H<sub>5</sub>.</p>
Phương pháp giải:
Đặc điểm cấu tạo chất béo: Chất béo là triester của glycerol với acid béo.
Lời giải chi tiết:
(CH3COO)3C3H5 không phải là chất béo.
Chọn D.
- 13Một đáp án · Thông hiểu
Nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh?
Đáp án: <p>Vi khuẩn.</p>
Phương pháp giải:
Dựa vào khái niệm nhân tố sinh thái hữu sinh.
Lời giải chi tiết:
Vi khuẩn.
- 14Một đáp án · Thông hiểu
Hình S.2 mô tả quá trình tiến hóa của một quần thể bướm Biston betularia ở Anh. Trước cách mạng công nghiệp (giữa thế kỷ XIX), thân cây có màu trắng, quần thể này gồm phần lớn cá thể màu sáng. Trong cách mạng công nghiệp (cuối thế ky XIX), thân cây bị bám muội than, quần thể gồm phần lớn cá thể màu tối.
Sự thay đổi này là do bướm màu tối ngụy trang tốt hơn, ít bị các loài chim ăn côn trùng phát hiện và bắt làm mồi. Kiểu hình có lợi (màu tối) trở nên ưu thế so với kiểu hình phổ biến ban đầu (màu sáng) ở quần thể này là do tác động của cặp nhân tố nào sau đây?
Bấm vào hình để phóng to Đáp án: <p>Đột biến và chọn lọc tự nhiên.</p>
Phương pháp giải:
Dựa vào các cơ chế tiến hóa.
Lời giải chi tiết:
Do nhân tố tiến hóa đột biến và chọn lọc tự nhiên.
- 15Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Một ngày trời nắng, bạn An quan sát thấy cây xanh trên sân trường có chiều cao 3 m thì cho bóng cây dài 3 m. An kết luận:
a) Bóng cây được tạo thành do ánh sáng Mặt Trời bị chắn bởi cây.
b) Đường truyền của các tia sáng Mặt Trời trong hiện tượng trên tuân theo định luật phản xạ ánh sáng.
c) Góc hợp bởi tia sáng Mặt Trời và mặt đất là 60°.
d) Mặt Trời càng lên cao thì bóng cây càng dài ra.
Bấm vào hình để phóng to aa) Bóng cây được tạo thành do ánh sáng Mặt Trời bị chắn bởi cây.
bb) Đường truyền của các tia sáng Mặt Trời trong hiện tượng trên tuân theo định luật phản xạ ánh sáng.
cc) Góc hợp bởi tia sáng Mặt Trời và mặt đất là 60°.
dd) Mặt Trời càng lên cao thì bóng cây càng dài ra.
Đáp án: <p><strong>a) </strong>Bóng cây được tạo thành do ánh sáng Mặt Trời bị chắn bởi cây.</p>
Phương pháp giải:
Sử dụng lý thuyết về ánh sáng.
Lời giải chi tiết:
+ Bóng cây được tạo thành do ánh sáng Mặt Trời bị chắn bởi cây → a đúng.
+ Đường truyền của các tia sáng Mặt Trời trong hiện tượng trên tuân theo định luật truyền thẳng của ánh sáng → b sai.
+ Góc hợp bởi tia sáng Mặt Trời và mặt đất là 45° → c sai.
Ta có:
+ Mặt Trời càng lên cao thì bóng cây càng ngắn lại → d sai.
- 16Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng
Kim loại là vật liệu được sử dụng rất phổ biến trong đời sống cũng như sản xuất.
aa) Dây tóc bóng đèn sợi đốt được làm bằng tungsten (W) vì sợi tungsten có thể chịu được nhiệt độ cao.
bb) Nhờ tính dẫn điện, dẫn nhiệt tốt mà iron được rèn để làm thành nhiều đồ vật gia dụng và công cụ sản xuất.
cc) Sliver dẫn nhiệt rất tốt nên được dùng để làm giấy bạc gói thực phẩm dùng trong lò nướng.
dd) Aluminium là kim loại có khối lượng riêng nhỏ nên được sử dụng để sản xuất các hợp kim siêu nhẹ dùng trong công nghiệp hàng không.
Đáp án đúng: <p><strong>a) </strong>Dây tóc bóng đèn sợi đốt được làm bằng tungsten (W) vì sợi tungsten có thể chịu được nhiệt độ cao.</p> · <p><strong>d) </strong>Aluminium là kim loại có khối lượng riêng nhỏ nên được sử dụng để sản xuất các hợp kim siêu nhẹ dùng trong công nghiệp hàng không.</p>
Phương pháp giải:
Tính chất vật lí chung và ứng dụng của một số kim loại
Lời giải chi tiết:
a) đúng,
b) sai, vì iron (sắt) được rèn và làm nhiều công cụ sản xuất do có tính cứng cao.
c) sai, vì giấy bạc gói thực phẩm được làm chủ yếu từ nhôm.
d) đúng.
- 17Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng
Hình S .3 mô tả quan hệ giữa gene và tính trạng. Trên hình, các số (1), (2) tương ứng với hai cơ chế di truyền ở cấp phân từ; (X), (Y), (Z) là các phân từ hữu cơ hoặc bào quan trong tế bào.
Bấm vào hình để phóng to a(1) là cơ chế phiên mã.
b(2) diễn ra ở tế bào chất.
c(X) và (Y) đều là enzyme.
dĐể thu được nhiều sản phẩm (Z), người ta có thể sử dụng công nghệ di truyền.
Đáp án đúng: <p>(1) là cơ chế phiên mã.</p> · <p>(2) diễn ra ở tế bào chất.</p> · <p>Để thu được nhiều sản phẩm (Z), người ta có thể sử dụng công nghệ di truyền.</p>
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức đã học về cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền.
Lời giải chi tiết:
a) Đúng, (1) là quá trình phiên mã.
b) Đúng, (2) là quá trình dịch mã diễn ra ở tế bào chất.
c) Sai, (Y) là ribosome bao gồm hai tiểu đơn vị lớn - tiểu đơn vị ribosome nhỏ đọc (mRNA), trong khi tiểu đơn vị lớn liên kết các amino acid để tạo thành một chuỗi polypeptide. Mỗi tiểu đơn vị gồm một hoặc nhiều phân tử RNA ribosome (rRNA) và nhiều phân tử protein.
d) Đúng, để thu được nhiều sản phẩm (Z), người ta có thể sử dụng công nghệ di truyền.
a) Đúng, b) Đúng, c) Sai, d) Đúng.
- 18Tự luận · Vận dụng
Cho hai điện trở R1 = 6 Ω và R2 = 12,0 Ω ghép thành đoạn mạch vào nguồn điện có hiệu điện thế U = 3,6 V. Hãy tính ra kết quả lấy đến 01 chữ số sau dấu phẩy phần thập phân các đại lượng sau:
a) Điện trở tương đương của đoạn mạch khi R1 ghép nối tiếp với R2.
b) Điện trở tương đương của đoạn mạch khi R1 ghép song song với R2.
c) Cường độ dòng điện trong đoạn mạch khi R1 ghép nối tiếp với R2.
d) Công suất đoạn mạch khi R1 ghép song song với R2.
0 từ - 19Tự luận · Vận dụng
a) Ethylic alcohol được điều chế bằng phương pháp lên men từ tinh bột. Thục hiện lên men 16,2 gam tinh bột thu được 5,52 gam ethylic alcohol nguyên chất. Hiệu suất quá trình lên men là h%, xác định giá trị của h.
b) Phương pháp thủy luyện dùng để tách các kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối tương ứng. Khi cho 5,6 gam bột Fe phản ứng hoàn toàn với dung dịch AgNO3 dư, sau phản ưng thu được m gam Ag . Xác định giá trị của m .
c) Cho lượng dư khí carbon monoxide tác dụng với 3,2 gam iron (III) oxide trong điều kiện nung nóng, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam iron. Xác định giá trị của m .
d) Một loại bình gas được sử dụng trong gia đình có chứa hỗn hợp gồm 0,044 kg propane 0,058 kg butane. Biết rằng nhiệt lượng tương ứng sinh ra khi đốt cháy 1 mol mỗi chất propane và butane lần lượt là 2220 kJ và 2878 kJ . Khi đốt cháy hết lượng gas có trong bình gas trên, nhiệt lượng tỏa ra là Q (kJ). Xác định giá trị của Q .
0 từ - 20Tự luận · Vận dụng
a) Ở người 2n = 46, nếu tế bào sinh tinh tiến hành giảm phân bình thường tạo ra tinh trùng thì mỗi tinh trùng có bao nhiêu nhiễm sắc thể?
b) Cà chua bình thường có bộ nhiễm sắc thể 2n=24, xác định số lượng nhiễm sắc thể của cà chua tam bội.
c) Nếu không xảy ra đột biến trong giảm phân, cơ thể lưỡng bội có kiểu gen AaBb tạo ra tối đa được mấy loại giao tử?
d) Ở người, bệnh phenylketone niệu do đột biến gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong đó, allele A quy định bình thường trội hoàn toàn so với allele a quy định bệnh. Xác suất cặp bố mẹ đều có kiểu gene dị hợp sinh một đứa con không mắc bệnh phenylketone niệu là bao nhiêu?
(Tính ra kết quả bằng số thập phân và làm tròn đến 2 chữ số sau dấu phẩy).
0 từ