Đề thi giữa kì 2 Hóa 10 - Đề số 5
Đề thi gồm 19 câu trắc nghiệm về năng lượng hóa học và phản ứng oxi hóa - khử, phù hợp học sinh lớp 10 ôn tập giữa kỳ 2. Thời gian làm bài 45 phút, giúp kiểm tra mức độ nhận biết và thông hiểu kiến thức cơ bản.
Đăng nhập để làm bài và xem đáp án
Dưới đây là toàn bộ câu hỏi của đề. Làm bài để được chấm tự động, xem lời giải và theo dõi tiến độ theo từng chủ đề.
- 1Một đáp án · Vận dụng
Phát biểu nào sau đây là đúng?
- 2Một đáp án · Thông hiểu
Phát biểu nào sau đây không đúng?
- 3Một đáp án · Thông hiểu
Số oxi hóa của chromium (Cr) trong Na ₂ CrO ₄ là
- 4Một đáp án · Thông hiểu
Số oxi hóa của carbon và oxygen trong C ₂ O ₄ ²⁻ lần lượt là:
- 5Một đáp án · Thông hiểu
Số oxi hóa của Cl trong các chất NaClO, NaClO ₂ , NaClO ₃ , NaClO ₄ lần lượt là:
- 6Một đáp án · Thông hiểu
Cho các phát biểu sau: (a) Sự oxi hóa là sự nhường electron hay sự làm tăng số oxi hóa. (b) Trong quá trình oxi hóa, chất khử nhận electron. (c) Sự khử là sự nhận electron hay là sự làm giảm số oxi hóa. (d) Trong quá trình khử, chất oxi hóa nhường electron. (e) Trong quá trình khử, chất oxi hóa nhận electron và bị khử xuống số oxi hóa thấp hơn. (f) Trong quá trình oxi hóa, chất khử nhường electron và bị oxi hóa lên số oxi hóa cao hơn. Số phát biểu đúng là
- 7Một đáp án · Nhận biết
Cho phương trình hóa học (với a, b, c, d, e là các hệ số): Tỉ lệ a : d là:
Bấm vào hình để phóng to - 8Một đáp án · Thông hiểu
Cho 4,8 gam Mg tác dụng với lượng dư dung dịch HNO ₃ đặc, nóng thu được V lít khí NO ₂ (ở đkc, là sản phẩm khử duy nhất). Giá trị của V là
- 9Một đáp án · Thông hiểu
Chlorine vừa đóng vai trò chất oxi hóa, vừa đóng vai trò chất khử trong các phản ứng nào sau đây?
- 10Một đáp án · Thông hiểu
Phát biểu nào sau đây đúng?
- 11Một đáp án · Thông hiểu
Nung nóng hai ống nghiệm chứa NaHCO ₃ và P, xảy ra các phản ứng sau: 2 NaHCO ₃ (s) Na ₂ CO ₃ (s) + CO ₂ (g) + H ₂ O(g) (1) 4P(s) + 5O ₂ (g) 2P ₂ O ₅ (s) (2) Khi ngừng đun nóng, phản ứng (1) dừng lại còn phản ứng (2) tiếp tục xảy ra, chứng tỏ
- 12Một đáp án · Thông hiểu
Cho phản ứng hóa học xảy ra ở điều kiện chuẩn sau: 2NO ₂ (đỏ nâu) N ₂ O ₄ (không màu) Biết NO ₂ và N ₂ O ₄ có tương ứng là 33,18 KJ/mol và 9,16 KJ/mol. Điều này chứng tỏ phản ứng
- 13Một đáp án · Thông hiểu
Cho các phản ứng sau: (1) C (s) + CO ₂ (g) 2CO (g) (2) C (s) + H ₂ O (g) CO (g) + H ₂ (g) (3) CO (g) + H ₂ O (g) CO ₂ (g) + H ₂ (g) Ở 500K, 1 atm, biến thiên enthalpy của phản ứng (3) có giá trị là
- 14Một đáp án · Thông hiểu
Cho hai phản ứng cùng xảy ra ở điều kiện chuẩn: (1) (2) Cho các phát biểu sau: Số phát biểu không đúng là
Bấm vào hình để phóng to - 15Một đáp án · Thông hiểu
Cho enthalpy tạo thành chuẩn của một số chất sau: Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: CaCO ₃ (s) CaO(s) + CO ₂ (g)
Bấm vào hình để phóng to - 16Một đáp án · Thông hiểu
Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn: Biến thiên enthalpy của phản ứng C ₃ H ₈ (g) → CH ₄ (g) + C ₂ H ₄ (g) có giá trị là
Bấm vào hình để phóng to - 17Một đáp án · Thông hiểu
Cho phản ứng sau: 2SO ₂ (g) + O ₂ (g) → 2SO ₃ (g) Biết (kJ.mol-1 ) của SO ₂ và SO ₃ lần lượt là –296,83 và –395,72. Biến thiên enthalpy của phản ứng trên ở điều kiện chuẩn có giá trị là
- 18Một đáp án · Thông hiểu
Nhiệt tạo thành chuẩn của một chất là nhiệt lượng tạo thành 1 mol chất đó từ chất nào ở điều kiện chuẩn?
- 19Một đáp án · Nhận biết
Phản ứng nào sau đây là phản ứng toả nhiệt?
- 20Một đáp án · Thông hiểu
Cho các phát biểu: (a) Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó ở áp suất 1 atm và 25 °