Đề thi Học kì 2 Hoá học 10 (Đề 2)
27 câu trắc nghiệm hoá học lớp 10, bám cấu trúc đề cuối học kì 2. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Đăng nhập để làm bài và xem đáp án
Dưới đây là toàn bộ câu hỏi của đề. Làm bài để được chấm tự động, xem lời giải và theo dõi tiến độ theo từng chủ đề.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Số oxi hoá của carbon trong hợp chất CH₄ là
- 2Một đáp án · Nhận biết
Cho các hợp chất sau: SO₂; H₂SO₄; Na₂SO₄; Na₂S; CaSO₃. Số hợp chất trong đó sulfur có số oxi hoá +4 là
- 3Một đáp án · Nhận biết
Cho các phản ứng hoá học sau, phản ứng oxi hoá - khử là
- 4Một đáp án · Nhận biết
Cho phản ứng hoá học sau: Fe + 2HCl → FeCl₂ + H₂. Chất bị oxi hoá là
- 5Một đáp án · Nhận biết
Cho các phương trình nhiệt hoá học sau: (1) C₂H₄(g) + H₂(g) → C₂H₆(g) (2) Fe₂O₃(s) + 2Al(s) → Al₂O₃(s) + 2Fe(s) Nhận xét nào sau đây là đúng?
- 6Một đáp án · Nhận biết
Cho phương trình nhiệt hoá học sau: N₂(g) + O₂(g) → 2NO(g) Nhiệt tạo thành chuẩn của NO(g) là
- 7Một đáp án · Nhận biết
Nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng ở một điều kiện xác định được gọi là
- 8Một đáp án · Nhận biết
Công thức tính biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng theo năng lượng liên kết là
- 9Một đáp án · Nhận biết
Cho phản ứng: 2NaCl(s) → 2Na(s) + Cl₂(g). Biết . Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng này là
- 10Một đáp án · Nhận biết
Để xác định được mức độ phản ứng nhanh hay chậm người ta sử dụng khái niệm nào sau đây?
- 11Một đáp án · Nhận biết
Cho phản ứng phân hủy N₂O₅ như sau: 2N₂O₅(g) → 4NO₂(g) + O₂(g). Tại thời điểm ban đầu, nồng độ của N₂O₅ là 0,02M; Sau 100s, nồng độ N₂O₅ còn 0,0169M. Tốc độ trung bình của phản ứng phân hủy N₂O₅ trong 100s đầu tiên là
- 12Một đáp án · Thông hiểu
Cho phản ứng đơn giản sau: 2NO + O₂ → 2NO₂. Mối liên hệ giữa tốc độ phản ứng và nồng độ các chất tham gia phản ứng là
- 13Một đáp án · Thông hiểu
Việc làm nào dưới đây thể hiện sự ảnh hưởng của diện tích bề mặt đến tốc độ phản ứng: CaCO₃(s) + 2HCl(aq) → CaCl₂(aq) + CO₂(g) + H₂O(l)?
- 14Một đáp án · Thông hiểu
Xét phản ứng của acetone với iodine: CH₃COCH₃ + I₂ → CH₃COCH₂I + HI Phản ứng có hệ số nhiệt độ γ trong khoảng từ 30ᵒC đến 50ᵒC là 2,5. Nếu ở 35ᵒC phản ứng có tốc độ là 0,036 mol/ (L.h) thì ở 45ᵒC phản ứng có tốc độ là
- 15Một đáp án · Thông hiểu
Khi nhiệt độ tăng thêm 10ᵒC, tốc độ phản ứng hoá học tăng thêm 2 lần. Tốc độ phản ứng sẽ tăng lên bao nhiêu lần khi nâng nhiệt độ từ 20ᵒC lên 50ᵒC?
- 16Một đáp án · Thông hiểu
Năng lượng hoạt hóa là
- 17Một đáp án · Thông hiểu
Hãy cho biết yếu tố nồng độ đã được áp dụng cho quá trình nào sau đây?
- 18Một đáp án · Thông hiểu
Tính chất hóa học đặc trưng của các đơn chất halogen là
- 19Một đáp án · Thông hiểu
Halogen nào sau đây thể lỏng ở điều kiện thường?
- 20Một đáp án · Thông hiểu
Chlorine vừa là chất oxi hoá, vừa là chất khử trong phản ứng hoá học nào sau đây?
- 21Một đáp án · Vận dụng
Thể tích khí Cl₂ (ở điều kiện chuẩn) vừa đủ để tác dụng hết với dung dịch KI thu được 2,54 gam I₂là
- 22Một đáp án · Vận dụng
Đính một mẩu giấy màu ẩm vào dây kim loại gắn với nút đậy bình tam giác. Sau đó, đưa mẩu giấy vào bình tam giác có chứa khí chlorine. Hiện tượng quan sát được là
- 23Một đáp án · Vận dụng
Hydrogen halide nào sau đây có nhiệt độ sôi cao nhất?
- 24Một đáp án · Vận dụng
Dung dịch silver nitrate không tác dụng với dung dịch nào sau đây?
- 25Một đáp án · Vận dụng
Hòa tan 12,8 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO bằng dung dịch HCl vừa đủ, thu được 2,479 lít (đkc). Thành phần phần trăm theo khối lượng của FeO trong hỗn hợp là
- 26Một đáp án · Vận dụng
Hoàn thiện phát biểu sau: “Trong dãy hydrogen halide, từ HF đến HI, độ bền liên kết …”
- 27Một đáp án · Vận dụng
Phát biểu nào sau đây không đúng?