Grade

Đề thi giữa kì 2 Hóa 10 - Đề số 4

Đề thi gồm 20 câu trắc nghiệm về năng lượng hóa học và phản ứng oxi hóa - khử, làm trong 45 phút. Phù hợp với học sinh lớp 10 ôn tập giữa kỳ, giúp kiểm tra hiểu biết và vận dụng kiến thức cơ bản.

Hoá họcLớp 10Luyện tập20 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Đăng nhập để làm bài và xem đáp án

Dưới đây là toàn bộ câu hỏi của đề. Làm bài để được chấm tự động, xem lời giải và theo dõi tiến độ theo từng chủ đề.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Cho các phản ứng hóa học sau: Số phản ứng trong đo S thể hiện tính khử là

    Bấm vào hình để phóng to
  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Trong các chất: FeCl ₂ , FeCl ₃ , Fe(NO ₃ ) ₂ , Fe(NO ₃ ) ₃ , FeSO ₄ , Fe ₂ (SO ₄ ) ₃ . Số chất có cả tính oxi hoá và tính khử là

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Cho các phản ứng: Ca(OH) ₂ + Cl ₂ → CaOCl ₂ + H ₂ O 2H ₂ S + SO ₂ → 3S + 2H ₂ O 2NO ₂ + 2NaOH → NaNO ₃ + NaNO ₂ + H ₂ O 4KClO ₃ → KCl + 3KClO ₄ O ₃ → O ₂ + O Số phản ứng oxi hoá - khử là

  4. 4Một đáp án · Vận dụng

    Tỉ lệ hệ số chất khử và chất oxi hóa trong phản ứng là: FeO + HNO _3(đặc) →\to Fe(NO ₃ ) ₃ + NO ₂ + H ₂ O

  5. 5Một đáp án · Vận dụng

    Cho 2,8 gam hỗn hợp X gồm Cu và Ag phản ứng hoàn toàn với dung dịch HNO ₃ dư, thu được 0,04 mol NO ₂ (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng trong đó

  7. 7Một đáp án · Thông hiểu

    Nhiệt tạo thành chuẩn của một chất là nhiệt lượng tạo thành 1 mol chất đó từ chất nào ở điều kiện chuẩn?

  8. 8Một đáp án · Thông hiểu

    Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau: N2(g)+O2(g)→2NO(g)ΔrH2980=180kJ{N_2}(g) + {O_2}(g) \to 2NO(g){\rm{ }}\Delta rH_{298}^0 = 180kJ Kết luận nào sau đây đúng?

  9. 9Một đáp án · Thông hiểu

    Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g)?

  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau: CO2(g)→CO(g)+12O2(g)ΔrH2980=280kJC{O_2}(g) \to CO(g) + \frac{1}{2}{O_2}(g){\rm{ }}{\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^0 = 280kJ Giá trị ΔrH2980{\Delta _r}H_{298}^0của phản ứng: 2CO2(g)→2CO(g)+O2(g)2C{O_2}(g) \to 2CO(g) + {O_2}(g)là:

  11. 11Một đáp án · Vận dụng

    Cho các phát biểu: (a) Tất cả các phản ứng cháy đều tỏa nhiệt (b) Phản ứng tỏa nhiệt là phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt (c) Tất cả các phản ứng mà chất tham gia có chứa nguyên tố oxygen đều tỏa nhiệt (d) Phản ứng thu nhiệt là phản ứng hấp thu năng lượng dưới dạng nhiệt (e) Lượng nhiệt mà phản ứng hấp thu giải phóng không phụ thuộc vào điều kiện thực hiện phản ứng và thể tồn tại của chất trong phản ứng (g) Sự cháy của nhiên liệu (xăng, dầu, khí gas, than, gỗ,..) là những ví dụ về phản ứng thu nhiệt vì cần khơi mào Số phát biểu đúng là:

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Dung dịch glucose (C ₆ H ₁₂ O ₆ ) 5% có khối lượng riêng là 1,02 g/ml, phản ứng oxi hóa 1 mol glucose tạo thành CO ₂ (g) và H ₂ O (l) tỏa ra nhiệt lượng là 2803,0 kJ. Một người bệnh được tuyền một chai nước chứa 500ml dung dịch glucose 5%. Năng lượng tối đa từ phản ứng oxi hóa hoàn toàn glucose mà bệnh nhân đó có thể nhận được là:

  13. 13Một đáp án · Vận dụng

    Cho enthalpy tạo thành chuẩn của một số chất như sau: Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng: TiCl4(g)+2H2O(l)→TiO2(s)+4HCl(g)TiC{l_4}(g) + 2{H_2}O(l) \to Ti{O_2}(s) + 4HCl(g)

    Bấm vào hình để phóng to
  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Phản ứng tổng hợp ammonia: N2(g)+3H2(g)→2NH3(g)ΔrH2980=−92kJ{N_2}(g) + 3{H_2}(g) \to 2N{H_3}(g){\rm{ }}{\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^0 = - 92kJ Biết năng lượng liên kết (KJ/mol) của N≡NN \equiv Nvà H – H lần lượt là 946 và 436. Năng lượng liên kết của N – H trong ammonia là:

  15. 15Một đáp án · Vận dụng

    Tiến hành quá trình ozone hóa 100g oxygen theo phản ứng sau: 3O ₂ (g) →\to2O ₃ (g) Hỗn hợp thu được có chứa 24% ozone về khối lượng, tiêu tốn 71,2 kJ. Nhiệt tạo thành ΔfH2980{\Delta _f}H_{298}^0của ozone (kJ/mol) có giá trị là:

  16. 16Một đáp án · Thông hiểu

    Phosgene là chất khí không màu, mùi cỏ mục, dễ hoá lỏng; khối lượng riêng 1,420 g/cm³ (ở 0°C); ts = 8,2°C. Phosgene ít tan trong nước; dễ tan trong các dung môi hữu cơ, bị thuỷ phân chậm bằng hơi nước; không cháy; là sản phẩm công nghiệp quan trọng; dùng trong tổng hợp hữu cơ để sản xuất sản phẩm nhuộm, chất diệt cỏ, polyurethane....Phosgene là một chất độc. Ở nồng độ 0,005 mg/L đã nguy hiểm đối với người, trong khoảng 0,1 – 0,3 mg/L, gây tử vong sau khoảng 15 phút. Phosgene được điều chế bằng cách cho hỗn hợp CO và CI ₂ đi qua than hoạt tính. Biết E _b (Cl – Cl) = 243 kJ/mol; E _b (C – Cl) = 339 kJ/mol; E _b (C=O) = 745 kJ/mol; E _b (CequivOC \\equiv O) = 1075 kJ/mol. Biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành phosgene từ CO và Cl ₂ là:

  17. 17Một đáp án · Thông hiểu

    Cho các phương trình nhiệt hóa học sau: 2H2(g)+O2(g)→2H2O(l)ΔrH2980=−571,68kJ2{H_2}(g) + {O_2}(g) \to 2{H_2}O(l){\rm{ }}{\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^0 = - 571,68kJ Biến thiên enthalpy của phản ứng sau là: H2(g)+12O2(g)→H2O(l)ΔrH2980=?{H_2}(g) + \frac{1}{2}{O_2}(g) \to {H_2}O(l){\rm{ }}{\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^0 = ?

  18. 18Một đáp án · Thông hiểu

    Phương trình nhiệt hoá học nào sau đây ứng với sơ đồ biểu diễn biến thiên enthalpy của phản ứng sau:

    Bấm vào hình để phóng to
  19. 19Một đáp án · Vận dụng

    Cho 10,8 gam một kim loại M tan hết trong dung dịch HNO ₃ loãng, thu được 3,36 lít khí N ₂ O (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Kim loại M là

  20. 20Một đáp án · Nhận biết

    Những loại phản ứng nào sau đây cần phải cung cấp năng lượng trong quá trình phản ứng?

Tất cả đề thi & luyện tập