Grade

Đề thi giữa học kì 2 Toán 12 - Đề số 1

20 câu hỏi toán lớp 12, bám cấu trúc đề giữa học kì 2. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 12Luyện tập20 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Chọn câu sai về tính chất của nguyên hàm.

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Nguyên hàm của hàm số y=sin⁡x+2cos⁡xy = \sin x + 2\cos x là

  3. 3Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hàm số f(x)=2−exf(x) = 2 - e^{x}. Tìm một nguyên hàm F(x)F(x) của hàm số f(x)f(x) thoả mãn F(0)=2024F(0) = 2024.

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Cho f là hàm số liên tục trên [1; 2]. Biết F là nguyên hàm của f trên [1; 2] thỏa F(1) = -2 và F(2) = 4. Khi đó ∫12f(x)dx\int\limits_{1}^{2}{f(x)\text{d}x} bằng

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Cho ∫01f(x)dx=3\int\limits_{0}^{1}{f(x)\text{d}x = 3} và ∫01g(x)dx=−2\int\limits_{0}^{1}{g(x)\text{d}x = - 2}. Giá trị của ∫01[f(x)+g(x)]dx\int\limits_{0}^{1}{\left\lbrack {f(x) + g(x)} \right\rbrack\text{d}x} bằng

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Tính tích phân I=∫−10(2x+1)dxI = \int\limits_{ - 1}^0 {\left( {2x + 1} \right)dx}.

  7. 7Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hàm số y = f(x) có đồ thị như hình dưới và diện tích hai phần A, B lần lượt bằng 11 và 2.

    Tính tích phân ∫−21f(x)dx\int\limits_{- 2}^{1}{f(x)dx}.

    Bấm vào hình để phóng to
  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Trong không gian Oxyz, vectơ nào dưới đây là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (α):2x−3y+1=0?(\alpha):2x - 3y + 1 = 0?

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, mặt phẳng đi qua điểm A(2;1;−4)A(2;1; - 4) nhận u→=(3;2;−1)\overset{\rightarrow}{u} = (3;2; - 1) làm một vectơ pháp tuyến có phương trình là

  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho ba mặt phẳng (P), (Q), (R) tương ứng có phương trình là 2x + 6y – 4z + 8 = 0, 5x + 15y – 10z + 20 = 0 và 6x + 18y – 12z – 24 = 0. Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:

  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Trong không gian Oxyz, khoảng cách từ điểm A(4;1;5) đến (P): 5x – 10y + 10z – 5 = 0 bằng

  12. 12Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Một máy bay di chuyển ra đến đường băng và bắt đầu chạy đà để cất cánh. Giả sử vận tốc của máy bay khi chạy đà được cho bởi v(t) = 5 + 3t (m/s), với t là thời gian kể từ khi máy bay bắt đầu chạy đà. Sau 35 giây thì máy bay cất cánh trên đường băng. Gọi s(t) là quãng đường máy bay di chuyển được sau t giây kể từ lúc bắt đầu chạy đà. Mỗi mệnh đề sau đúng hay sai?

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    v(t) = s’(t).

    b

    s(t)=32t2+5t+5s(t) = \dfrac{3}{2}t^{2} + 5t + 5.

    c

    Quãng đường máy bay di chuyển được sau 6 giây kể từ khi bắt đầu chạy đà là 85 mét.

    d

    Quãng đường máy bay đã di chuyển từ khi bắt đầu chạy đà đến khi rời đường băng là 2013 mét ( Kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

  13. 13Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1; 2; -3), B(-2; 0; -1), M(2; -1; 4) và mặt phẳng (P): 3x – 2y + z + 1 = 0. Khi đó mỗi mệnh đề sau đúng hay sai?

    a

    Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là n→=(3;−2;1)\overset{\rightarrow}{n} = \left( {3; - 2;1} \right).

    b

    Điểm A∈(P)A \in (P).

    c

    Phương trình mặt phẳng đi qua ba điểm A, B, M nhận vectơ m→(8; −23; −11)\overset{\rightarrow}{m}\left( {8;\mkern2mu \, - 23;\, - 11} \right) làm vectơ pháp tuyến.

    d

    Mặt phẳng (ABM) và mặt phẳng (P) vuông góc với nhau.

  14. 14Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    ∫13x+2xdx=a+bln⁡c\int_{1}^{3} \frac{x+2}{x} dx = a + b \ln c, với a,b,c∈Ra, b, c \in \mathbb{R}, c < 9. Tính tổng S = a + b + c.
    Đáp án:
  15. 15Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Nhà ông Hải có một cái cổng hình chữ nhật, lối vào cổng có dạng parabol có kích thước như hình vẽ. Ông Hải cần trang trí bề mặt (phần gạch chéo) của cổng. Hỏi ông Hải cần bao nhiêu tiền (đơn vị: triệu đồng) để trang trí, biết giá thành trang trí là 1200000 đồng/m2{m^2}?
    Đáp án:
  16. 16Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Một bình hoa có dạng khối tròn xoay với chiều cao là 25 cm (tham khảo hình vẽ). Khi cắt bình hoa theo một mặt phẳng vuông góc với trục của nó thì ta luôn được thiết diện là một hình tròn có bán kính R=49x3−53x2+43x+2536R = \frac{4}{9}{x^3} - \frac{5}{3}{x^2} + \frac{4}{3}x + \frac{{25}}{{36}} với x∈[0;52]x \in \left[ {0;\frac{5}{2}} \right] là khoảng cách từ mặt cắt tới mặt đáy của bình hoa (tính theo đơn vị dm). Lượng nước cần đổ vào bình để mức nước trong bình cao bằng 23\frac{2}{3} chiều cao của bình chiếm tỉ lệ bao nhiêu phần trăm so với thể tích của bình hoa (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)?
    Đáp án:
  17. 17Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Để chuẩn bị cho ngày hội thao, người ta dựng bốn chiếc cột tại bốn góc của một sân bóng hình chữ nhật với kích thước là 15 m x 25 m. Bốn chiếc cột vuông góc với mặt sân và có chiều cao lần lượt là 3 mét, 4 mét, 6 mét và c mét. Một tấm bạt lớn được căng phẳng với bốn góc được cố định vào đầu bốn cột.
    Xét hệ trục tọa độ Oxyz như hình vẽ trên (đơn vị trên các trục là mét) thì điểm D’ có tọa độ là (a; b; c). Tìm a – 2b + c.
    Đáp án:
  18. 18Tự luận · Thông hiểu

    Cho f(x)={12x−1f(x) = \left\{ \begin{array}{l}1\\2x - 1\end{array} \right. khikhi\begin{array}{l}khi\\khi\end{array} x≥1x<1\begin{array}{l}x \ge 1\\x \lt 1\end{array}. Tính J=∫−12f(x)dxJ = \int\limits_{ - 1}^2 {f(x)dx}.

    0 từ
  19. 19Tự luận · Nhận biết

    Cường độ dòng điện (đơn vị: A) trong một dây dẫn tại thời điểm t giây là:

    I(t)=Q′(t)=3t2−6t+5I(t) = Q'(t) = 3{t^2} - 6t + 5,

    với Q(t)Q(t) là điện lượng (đơn vị: C) truyền trong dây dẫn tại thời điểm t. Biết khi t=1t = 1 giây, điện lượng truyền trong dây dẫn là Q(1)=4Q(1) = 4. Tính điện lượng truyền trong dây dẫn khi t=3t = 3.

    0 từ
  20. 20Tự luận · Nhận biết

    Cho hai mặt phẳng (P):2x+y+2z+12=0\left( P \right):2x + y + 2z + 12 = 0, (Q):4x+2y+4z−6=0\left( Q \right):4x + 2y + 4z - 6 = 0.

    a) Chứng minh (P)∥(Q)\left( P \right)\parallel \left( Q \right).

    b) Tính khoảng cách giữa hai mặt phẳng (P)\left( P \right) và (Q)\left( Q \right).

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập