Grade

Đề tham khảo tốt nghiệp THPT môn Toán - Đề số 10

22 câu hỏi toán lớp 12. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 12Luyện tập22 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Nguyên hàm của hàm số y = sinx + 2cosx là

    Đáp án: <p>-cosx + 2sinx + C</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng công thức nguyên hàm của hàm số lượng giác ∫cos⁡xdx=sin⁡x+C\int {\cos xdx} = \sin x + C, ∫sin⁡xdx=−cos⁡x+C\int {\sin xdx} = - \cos x + C.

    Lời giải chi tiết:

    ∫(sin⁡x+2cos⁡x)dx=−cos⁡x+2sin⁡x+C\int {(\sin x + 2\cos x)dx} = - \cos x + 2\sin x + C.

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Thể tích khối tròn xoay do hình phẳng được giới hạn bởi các đường y=xy = \sqrt x, trục Ox và hai đường thẳng x = 1, x = 4 khi quay quanh trục hoành được tính bởi công thức nào?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="V = \pi \int\limits_1^4 {xdx}">$V = \pi \int\limits_1^4 {xdx}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Cho hàm số y=f(x)y = f(x) liên tục trên đoạn [a; b]. Gọi D là hình phẳng giới hạn bởi đồ thị hàm số y=f(x)y = f(x), trục hoành và hai đường thẳng x = a, x = b (a < b). Thể tích khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục hoành được tính theo công thức V=π∫abf2(x)dxV = \pi \int\limits_a^b {{f^2}(x)dx}.

    Lời giải chi tiết:

    Thể tích khối tròn xoay khi quay hình phẳng quanh trục Ox được tính theo công thức V=π∫14(x)2dx=π∫14xdxV = \pi \int\limits_1^4 {{{\left( {\sqrt x } \right)}^2}dx} = \pi \int\limits_1^4 {xdx}.

  3. 3Một đáp án · Thông hiểu

    Tốc độ của 20 xe hơi khi đi qua một trạm kiểm tra tốc độ (đơn vị: km/h) được thống kê lại như sau:

    Hãy tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm.

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>5,154</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng công thức tính độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm.

    Lời giải chi tiết:

    Số trung bình của mẫu số liệu là:

    x‾=3.44+7.48+4.52+3.56+3.6020=51,2\overline x = \frac{{3.44 + 7.48 + 4.52 + 3.56 + 3.60}}{{20}} = 51,2.

    Phương sai của mẫu số liệu là:

    s2=120[3.(44−51,2)2+7.(48−51,2)2+4.(52−51,2)2+3.(56−51,2)2+3.(60−51,2)2]=26,56{s^2} = \frac{1}{{20}}\left[ {3.{{(44 - 51,2)}^2} + 7.{{(48 - 51,2)}^2} + 4.{{(52 - 51,2)}^2} + 3.{{(56 - 51,2)}^2} + 3.{{(60 - 51,2)}^2}} \right] = 26,56.

    Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm là:

    s=s2=26,56≈5,154s = \sqrt {{s^2}} = \sqrt {26,56} \approx 5,154.

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Trong không gian Oxy, cho mặt phẳng (α)\left( \alpha \right): x + 2y – 2z + 3 = 0. Phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm A(2;1;-5) và vuông góc với mặt phẳng (α)\left( \alpha \right) là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 1 + 2t\\z = - 5 - 2t\end{array} \right.">$\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + t\\y = 1 + 2t\\z = - 5 - 2t\end{array} \right.$</span> <span data-type="math-inline" data-latex="(t \in \mathbb{R})">$(t \in \mathbb{R})$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Đường thẳng đi qua điểm M(x0;y0;z0)M({x_0};{y_0};{z_0}) có vecto chỉ phương u→=(a;b;c)\overrightarrow u = (a;b;c) có phương trình là {x=x0+aty=y0+btz=z0+ct\left\{ \begin{array}{l}x = {x_0} + at\\y = {y_0} + bt\\z = {z_0} + ct\end{array} \right. (t∈R)(t \in \mathbb{R}).

    Lời giải chi tiết:

    Vì đường thẳng vuông góc với (α)\left( \alpha \right) nên vecto pháp tuyến của (α)\left( \alpha \right) là một vecto chỉ phương của đường thẳng.

    Phương trình đường thẳng nhận u→=(1;2;−2)\overrightarrow u = (1;2; - 2) làm vecto chỉ phương và đi qua điểm A(2;1;-5) là {x=2+ty=1+2tz=−5−2t\left\{ {\begin{array}{cccccccccccccccccccc}{x = 2 + t}\\{y = 1 + 2t}\\{z = - 5 - 2t}\end{array}} \right. (t∈R)(t \in \mathbb{R}).

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Xác định m để mặt phẳng (P): 3x – 4y + 2z + m = 0 đi qua điểm A(3;1;-2).

    Đáp án: <p>m = -1</p>

    Phương pháp giải:

    Thay tọa độ điểm A vào phương trình (P) rồi giải, tìm m.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có 3.3−4.1+2.(−2)+m=0⇔m=−13.3 - 4.1 + 2.( - 2) + m = 0 \Leftrightarrow m = - 1.

  6. 6Một đáp án · Thông hiểu

    Tập nghiệm của bất phương trình (13)x>9{\left( {\frac{1}{3}} \right)^x} \gt 9 là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\left( { - \infty ;\, - 2} \right)">$\left( { - \infty ;\, - 2} \right)$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Với 0 < a < 1 thì ax>b⇔x<log⁡ab{a^x} \gt b \Leftrightarrow x \lt {\log _a}b.

    Lời giải chi tiết:

    (13)x>9⇔x<log⁡139⇔x<−2{\left( {\frac{1}{3}} \right)^x} \gt 9 \Leftrightarrow x \lt {\log _{\frac{1}{3}}}9 \Leftrightarrow x \lt - 2. Vậy tập nghiệm S=(−∞; −2)S = \left( { - \infty ;\, - 2} \right).

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Nghiệm của phương trình log⁡2x=3{\log _2}x = 3 là

    Đáp án: <p>x = <span data-type="math-inline" data-latex="{2^3}">${2^3}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    ĐKXĐ: x > 0.

    log⁡ax=b⇔x=ab{\log _a}x = b \Leftrightarrow x = {a^b}.

    Lời giải chi tiết:

    ĐKXĐ: x > 0.

    log⁡2x=3⇔x=23{\log _2}x = 3 \Leftrightarrow x = {2^3} (thỏa mãn).

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông và SB vuông góc với mặt phẳng. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="AC \bot (SBD)">$AC \bot (SBD)$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng khi nó vuông góc với hai đường thẳng cắt nhau thuộc mặt phẳng.

    Lời giải chi tiết:

    Vì ABCD là hình vuông nên AC⊥BDAC \bot BD.

    Mặt khác SB⊥(ABCD)SB \bot (ABCD) nên SB⊥ACSB \bot AC.

    Do đó AC⊥(SBD)AC \bot (SBD).

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Cho cấp số cộng (un)\left( {{u_n}} \right) có số hạng đầu u1=3{u_1} = 3, công sai d = 2. Số hạng thứ 5 của (un)\left( {{u_n}} \right) bằng

    Đáp án: <p>11</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số cộng: un=u1+(n−1)d{u_n} = {u_1} + (n - 1)d.

    Lời giải chi tiết:

    u5=3+(5−1).2=11{u_5} = 3 + (5 - 1).2 = 11.

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Tiệm cận ngang của đồ thị hàm số y=2x+4x−1y = \frac{{2x + 4}}{{x - 1}} là đường thẳng

    Đáp án: <p>y = 2</p>

    Phương pháp giải:

    Đồ thị hàm số y = f(x) có đường tiệm cận ngang là y=y0y = {y_0} nếu thõa mãn lim⁡x→+∞f(x)=y0\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = {y_0} hoặc lim⁡x→−∞f(x)=y0\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } f(x) = {y_0}.

    Lời giải chi tiết:

    Ta có lim⁡x→±∞2x+4x−1=2\mathop {\lim }\limits_{x \to \pm \infty } \frac{{2x + 4}}{{x - 1}} = 2 nên đồ thị hàm số có đường tiệm cận ngang là y = 2.

  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ (minh họa như hình bên). Mệnh đề nào sau đây sai?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD}">$\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng định nghĩa hai vecto bằng nhau, quy tắc ba điểm, quy tắc hình hộp và độ dài vecto.

    Lời giải chi tiết:

    Vì AB→\overrightarrow {AB} và CD→\overrightarrow {CD} ngược hướng nên AB→≠CD→\overrightarrow {AB} \ne \overrightarrow {CD}.

  12. 12Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>2</p>

    Phương pháp giải:

    Quan sát bảng biến thiên và nhận xét.

    Lời giải chi tiết:

    Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng 2.

  13. 13Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho hàm số y=f(x)=ax3+bx2+cx+dy = f(x) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d có bảng biến thiên như sau:

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    Hàm số đồng biến trên khoảng (1;5).

    b

    Hàm số đạt cực đại tại điểm x = 2.

    c

    a > 0.

    d

    Phương trình 2f(x) – e = 0 luôn có một nghiệm âm.

    Đáp án đúng: <p>Hàm số đạt cực đại tại điểm x = 2.</p> · <p>Phương trình 2f(x) – e = 0 luôn có một nghiệm âm.</p>

    Phương pháp giải:

    Quan sát bảng biến thiên và nhận xét.

    Áp dụng kiến thức về sự tương giao đồ thị.

    Lời giải chi tiết:

    a) Sai. Hàm số đồng biến trên khoảng (1;2) và nghịch biến trên khoảng (2;5).

    b) Đúng. Hàm số đạt cực đại tại điểm x = 2.

    c) Sai. Vì lim⁡x→+∞f(x)=−∞\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = - \infty nên hệ số a < 0.

    d) Đúng. 2f(x)−e=0⇔f(x)=e22f(x) - e = 0 \Leftrightarrow f(x) = \frac{e}{2}.

    Phương trình 2f(x) – e = 0 luôn có một nghiệm âm khi đồ thị hàm số y = f(x) cắt đồ thị hàm số y=e2y = \frac{e}{2} tại một điểm có hoành độ âm.

    Đồ thị hàm số y=e2y = \frac{e}{2} là đường thẳng song song với trục hoành, được minh họa trên bảng biến thiên như sau:

    Ta thấy đường thẳng y=e2y = \frac{e}{2} cắt đồ thị y = f(x) tại một điểm có hoành độ âm nên phương trình 2f(x) – e = 0 có một nghiệm âm.

  14. 14Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Một người điều khiển ô tô đang ở đường dẫn muốn nhập làn vào đường cao tốc. Khi ô tô cách điểm nhập làn 240 m, tốc độ của ô tô là 28,8 km/h. Bốn giây sau đó, ô tô bắt đầu tăng tốc với tốc độ v=at+bv = at + b (m/s) với a,b∈Ra,b \in \mathbb{R}, a > 0, trong đó t là thời gian tính bằng giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc. Biết rằng ô tô nhập làn cao tốc sau 16 giây và duy trì sự tăng tốc trong 30 giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc.

    a

    Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là 208 m.

    b

    Giá trị của b là 8.

    c

    Quãng đường S(t) (đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong thời gian t giây (0≤t≤30)(0 \le t \le 30) kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức S(t)=∫030v(t)dtS(t) = \int\limits_0^{30} {v(t)dt}.

    d

    Sau 30 giây kể từ khi tăng tốc, tốc độ của ô tô không vượt quá tốc độ tối đa cho phép là 100 km/h.

    Đáp án đúng: <p>Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là 208 m.</p> · <p>Giá trị của b là 8.</p> · <p>Sau 30 giây kể từ khi tăng tốc, tốc độ của ô tô không vượt quá tốc độ tối đa cho phép là 100 km/h.</p>

    Phương pháp giải:

    Ứng dụng tích phân để giải bài toán chuyển động. Áp dụng công thức S(t)=∫0tv(t)dtS(t) = \int\limits_0^t {v(t)dt}.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. Tốc độ ban đầu của ô tô là 28,83,6=8\frac{{28,8}}{{3,6}} = 8 m/s.

    Quãng đường ô tô đi được trong 4 giây đầu tiên là 4.8 = 32 m.

    Quãng đường ô tô đi được từ khi bắt đầu tăng tốc đến khi nhập làn là 240 – 32 = 208 m.

    b) Đúng. Thời điểm bắt đầu tăng tốc ta có v(0)=8⇔a.0+b=8⇔b=8v(0) = 8 \Leftrightarrow a.0 + b = 8 \Leftrightarrow b = 8.

    c) Sai. Quãng đường S(t) (đơn vị: mét) mà ô tô đi được trong thời gian t giây (0≤t≤30)(0 \le t \le 30) kể từ khi tăng tốc được tính theo công thức S(t)=∫0tv(t)dtS(t) = \int\limits_0^t {v(t)dt}.

    d) Đúng. Ta có v(t) = at + 8 (m/s).

    Vì xe nhập làn sau 16 giây kể từ lúc tăng tốc nên ta có:

    208=∫016(at+8)dt⇔208=at22+8t∣160⇔208=a1622+8.16⇔a=58208 = \int\limits_0^{16} {(at + 8)dt} \Leftrightarrow 208 = a\frac{{{t^2}}}{2} + 8t\left| {\begin{array}{cccccccccccccccccccc}{16}\\0\end{array}} \right. \Leftrightarrow 208 = a\frac{{{{16}^2}}}{2} + 8.16 \Leftrightarrow a = \frac{5}{8}.

    Suy ra v(t)=58t+8v(t) = \frac{5}{8}t + 8 (m/s).

    Tốc độ của ô tô sau 30 giây là v(30)=58.30+8=1074v(30) = \frac{5}{8}.30 + 8 = \frac{{107}}{4} (m/s) = 96,3 km/h.

  15. 15Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Giả sử 5% email của bạn nhận được là email rác. Bạn sử dụng một hệ thống lọc email rác mà khả năng lọc đúng email rác của hệ thống này là 95% và có 10% những email không phải là email rác nhưng vẫn bị lọc.

    a

    Xác suất nhận được một email rác là 0,05.

    b

    Xác suất bị lọc của email rác là 0,93.

    c

    Xác suất email bị lọc bất kể có là rác hay không là 0,1425.

    d

    Xác suất một email bị lọc thực sự là email rác là 719\frac{7}{{19}}.

    Đáp án đúng: <p>Xác suất nhận được một email rác là 0,05.</p> · <p>Xác suất email bị lọc bất kể có là rác hay không là 0,1425.</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng công thức tính xác suất toàn phần và công thức Bayes.

    Lời giải chi tiết:

    Gọi các biến cố:

    A: “Email nhận được là email rác”.

    B: “Email bị lọc”.

    a) Đúng. Vì 5% email nhận được là email rác nên xác suất nhận được một email rác là 5% = 0,05.

    b) Sai. Xác suất bị lọc của email rác là P(B|A) = 95% = 0,95.

    c) Đúng. Xác suất email nhận được không phải email rác là P(A‾)=1−P(A)=1−0,05=0,95P(\overline A ) = 1 - P(A) = 1 - 0,05 = 0,95.

    Xác suất email bị lọc không phải email rác là P(B∣A‾)=10%=0,1P(B|\overline A ) = 10\% = 0,1.

    Xác suất một mail bị lọc bất kể là rác hay không là:

    P(B)=P(A).P(B∣A)+P(A‾).P(B∣A‾)=0,05.0,95+0,95.0,1=0,1425P(B) = P(A).P(B|A) + P(\overline A ).P(B|\overline A ) = 0,05.0,95 + 0,95.0,1 = 0,1425.

    d) Sai. Xác suất một email bị lọc thực sự là email rác là:

    P(A∣B)=P(A).P(B∣A)P(B)=0,05.0,950,1425=13P(A|B) = \frac{{P(A).P(B|A)}}{{P(B)}} = \frac{{0,05.0,95}}{{0,1425}} = \frac{1}{3}.

  16. 16Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Hải đăng là một ngọn tháp được thiết kế để chiếu sáng từ một hệ thống đèn và thấu kính hoặc thời xưa là chiếu sáng bằng lửa, với mục đích hỗ trợ cho các hoa tiêu trên biển định hướng và tìm đường. Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục là một mét), coi một phần mặt biển được khảo sát là mặt phẳng (Oxy), trục Oz hướng lên trên vuông góc với mặt biển; một ngọn hải đăng đỉnh cao 50 mét so với mực nước biển, biết đỉnh ở vị trí I(21;35;50). Biết rằng ngọn hải đăng này được thiết kế với bán kính phủ sáng là 4 km.

    a

    Phương trình mặt cầu để mô tả ranh giới của vùng phủ sáng trên biển của ngọn hải đăng trên là (x−21)2+(y−35)2+(z−50)2=16{\left( {x - 21} \right)^2} + {\left( {y - 35} \right)^2} + {\left( {z - 50} \right)^2} = 16.

    b

    Người đi biển coi là một điểm ở vị trí D(5121;658;0) thì có thể nhìn thấy được ánh sáng của ngọn hải đăng trên.

    c

    Ngọn hải đăng phủ một vùng sáng trên mặt biển thì bán kính vùng sáng này là 3999,7 (làm tròn đến hàng phần mười của mét) giả sử yếu tố bị che khuất bởi địa hình là không đáng kể).

    d

    Giả sử người đi biển coi là một điểm từ vị trí D(5121;658;0) di chuyển theo đường thẳng đến chân ngọn hải đăng với tốc độ 7 hải lý/giờ (biết 1 hải lý bằng 1852 mét) thì mất 5,28 phút (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm) để đến điểm đầu tiên nhìn thấy được ánh sáng ngọn hải đăng trên.

    Đáp án: <p>Ngọn hải đăng phủ một vùng sáng trên mặt biển thì bán kính vùng sáng này là 3999,7 (làm tròn đến hàng phần mười của mét) giả sử yếu tố bị che khuất bởi địa hình là không đáng kể).</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng biểu thức tọa độ các phép toán trong không gian.

    Lời giải chi tiết:

    Đổi: 4 km = 4000 m.

    a) Sai. Phương trình mặt cầu để mô tả ranh giới của vùng phủ sáng trên biển của ngọn hải đăng trên là (x−21)2+(y−35)2+(z−50)2=40002{\left( {x - 21} \right)^2} + {\left( {y - 35} \right)^2} + {\left( {z - 50} \right)^2} = {4000^2}.

    b) Sai. Khoảng cách từ người đi biển đến đỉnh ngọn hải đăng là:

    ID=(xD−xI)2+(yD−yI)2+(zD−zI)2ID = \sqrt {{{\left( {{x_D} - {x_I}} \right)}^2} + {{\left( {{y_D} - {y_I}} \right)}^2} + {{\left( {{z_D} - {z_I}} \right)}^2}}

    =(5121−21)2+(658−35)2+(0−50)2≈5138= \sqrt {{{\left( {5121 - 21} \right)}^2} + {{\left( {658 - 35} \right)}^2} + {{\left( {0 - 50} \right)}^2}} \approx 5138 (m).

    Vì ID > 4000 nên người đi biển không nhìn được ánh sáng của ngọn hải đăng.

    c) Đúng. Bán kính vùng sáng trên mặt biển là: 40002−502≈3999,7\sqrt {{{4000}^2} - {{50}^2}} \approx 3999,7 (m).

    d) Sai. Chân ngọn hải đăng là H(21;35;0).

    Ta có DH=(21−5121)2+(35−658)2+(0−0)2=51002+6232DH = \sqrt {{{(21 - 5121)}^2} + {{(35 - 658)}^2} + {{(0 - 0)}^2}} = \sqrt {{{5100}^2} + {{623}^2}}.

    Khoảng cách từ người đó đến điểm đầu tiên nhìn thấy ánh sáng ngọn hải đăng là:

    51002+6232−40002−502\sqrt {{{5100}^2} + {{623}^2}} - \sqrt {{{4000}^2} - {{50}^2}} (m).

    Tốc độ di chuyển của người đó là 7 hải lý/giờ = 12964 mét/giờ.

    Thời gian để người đó đến điểm đầu tiên nhìn thấy ánh sáng ngọn hải đăng là:

    51002+6232−40002−50212964.60≈5,27\frac{{\sqrt {{{5100}^2} + {{623}^2}} - \sqrt {{{4000}^2} - {{50}^2}} }}{{12964}}.60 \approx 5,27 (phút).

  17. 17Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Người ta giăng lưới để nuôi riêng một loại cá trên một góc hồ. Biết rằng lưới được giăng theo một đường thẳng từ một vị trí trên bờ ngang đến một vị trí trên bờ dọc và phải đi qua một cái cọc đã cắm sẵn ở vị trí A. Diện tích nhỏ nhất có thể giăng lưới là bao nhiêu mét vuông, biết rằng khoảng cách từ cọc đến bờ ngang là 5 m và khoảng cách từ cọc đến bờ dọc là 12 m.
    Đáp án:
  18. 18Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Một công ty quảng cáo muốn làm một bức tranh trang trí hình MNEIF ở chính giữa của một bức tường hình chữ nhật ABCD có chiều cao BC = 6 m, chiều dài CD = 12 m (hình vẽ bên). Cho biết MNEF là hình chữ nhật có MN = 4 m, cung EIF có hình dạng là một phần của parabol có đỉnh I là trung điểm của cạnh AB và đi qua 2 điểm C, D. Đơn giá làm bức tranh là 900 000 đồng/m2{m^2}. Hỏi công ty đó cần bao nhiêu tiền để làm bức tranh đó (đơn vị: triệu đồng)?
    Đáp án:
  19. 19Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Có hai đội thi đấu môn bắn súng. Đội I có 5 vận động viên, đội II có 7 vận động viên. Xác suất đạt huy chương vàng của mỗi vận động viên đội I và đội II tương ứng là 0,65 và 0,55. Chọn ngẫu nhiên một vận động viên. Giả sử vận động viên được chọn đạt huy chương vàng. Tính xác suất để vận động viên này thuộc đội I (làm tròn đến hai chữ số thập phân).
    Đáp án:
  20. 20Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Trong không gian Oxyz, một cabin cáp treo ở Bà Nà Hill xuất phát từ điểm A(-2;1;5) và chuyển động đều theo đường cáp có vecto chỉ phương là u→=(0;−2;6)\overrightarrow u = (0; - 2;6) với tốc độ là 4 m/s (đơn vị trên mỗi trục tọa độ là mét). Giả sử sau 5 giây (s) kể từ lúc xuất phát, cabin đến điểm M. Gọi tọa độ M(a;b;c). Tính a + 3b + c.
    Đáp án:
  21. 21Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Trong tiết thể dục học về kĩ thuật chuyền bóng hơi, Thanh và Minh đang tập chuyền bóng cho nhau. Thanh ném bóng cho Minh đỡ, quả bóng bay lên cao nhưng lại lệch sang phải của Thanh và rơi xuống vị trí cách Minh 0,5 (m) và cách Thanh 4,5 (m) được mô tả bằng hình vẽ bên dưới.
    Biết rằng quỹ đạo của quả bóng nằm trong mặt phẳng (α)\left( \alpha \right): ax + by + cz + d = 0 và vuông góc với mặt đát. Khoảng cách từ bạn Minh đến mặt phẳng (α)\left( \alpha \right) bằng bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất)?
    Đáp án:
  22. 22Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh 3\sqrt 3. Gọi M, N và P lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, AD và DC. Gọi H là giao điểm của CN và DM, biết SH vuông góc với (ABCD), SH = 3. Tính khoảng cách từ điểm C đến mặt phẳng (SBP).
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập