Grade

Đề tham khảo tốt nghiệp THPT môn Toán - Đề số 1

22 câu hỏi toán lớp 12. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 12Luyện tập22 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Nguyên hàm của hàm số y=2xy = {2^x} là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\int {{2^x}dx} = \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + C">$\int {{2^x}dx} = \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + C$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng công thức nguyên hàm của hàm số mũ ∫axdx=axln⁡a+C\int {{a^x}dx} = \frac{{{a^x}}}{{\ln a}} + C.

    Lời giải chi tiết:

    ∫2xdx=2xln⁡2+C\int {{2^x}dx} = \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + C.

  2. 2Một đáp án · Thông hiểu

    Diện tích hình phẳng được gạch chéo trong hình dưới bằng

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\int\limits_{ - 1}^2 {\left( { - 2{x^2} + 2x + 4} \right)dx}">$\int\limits_{ - 1}^2 {\left( { - 2{x^2} + 2x + 4} \right)dx}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Diện tích hình phẳng giới hạn bởi y = f(x), y = g(x), x = a, x = b (a < b) là ∫ab∣f(x)−g(x)∣dx\int\limits_a^b {\left| {f(x) - g(x)} \right|dx}.

    Lời giải chi tiết:

    Diện tích hình phẳng giới hạn bởi y=x2−2x−2y = {x^2} - 2x - 2, y=−x2+2y = - {x^2} + 2, x = -1, x = 2 là S=∫−12∣(x2−2x−2)−(−x2+2)∣dx=∫−12∣2x2−2x−4∣dxS = \int\limits_{ - 1}^2 {\left| {\left( {{x^2} - 2x - 2} \right) - \left( { - {x^2} + 2} \right)} \right|dx} = \int\limits_{ - 1}^2 {\left| {2{x^2} - 2x - 4} \right|dx}.

    Vì trong khoảng (-1;2), 2x2−2x−4<02{x^2} - 2x - 4 \lt 0 nên ∣2x2−2x−4∣=−(2x2−2x−4)=−2x2+2x+4\left| {2{x^2} - 2x - 4} \right| = - \left( {2{x^2} - 2x - 4} \right) = - 2{x^2} + 2x + 4.

    Vậy S=∫−12(−2x2+2x+4)dxS = \int\limits_{ - 1}^2 {\left( { - 2{x^2} + 2x + 4} \right)dx}.

  3. 3Một đáp án · Thông hiểu

    Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):

    Số trung bình của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>[9;11)</p>

    Phương pháp giải:

    Công thức tính số trung bình: x‾=x1.n1+...+xm.nmm\overline x = \frac{{{x_1}.{n_1} + ... + {x_m}.{n_m}}}{m}, với x1,...,xm{x_1},...,{x_m} là giá trị đại diện của nhóm 1 đến m, n1,...,nm{n_1},...,{n_m} là tần số của nhóm 1 đến m.

    Lời giải chi tiết:

    Bảng tần số ghép nhóm theo giá trị đại diện:

    Số trung bình: x‾=2.6+7.8+7.10+3.12+1.1420=9,4\overline x = \frac{{2.6 + 7.8 + 7.10 + 3.12 + 1.14}}{{20}} = 9,4.

    Vậy x‾=9,4∈[9;11)\overline x = 9,4 \in [9;11).

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Trong không gian Oxyz, đường thẳng d:{x=2−ty=1+2tz=3+td:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = 1 + 2t\\z = 3 + t\end{array} \right. có một vecto chỉ phương là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\overrightarrow {{u_3}} = ( - 1;2;1)">$\overrightarrow {{u_3}} = ( - 1;2;1)$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Đường thẳng d:{x=x0+aty=y0+btz=z0+ctd:\left\{ \begin{array}{l}x = {x_0} + at\\y = {y_0} + bt\\z = {z_0} + ct\end{array} \right. có một vecto chỉ phương là u→=(a;b;c)\overrightarrow u = (a;b;c).

    Lời giải chi tiết:

    Đường thẳng d:{x=2−ty=1+2tz=3+td:\left\{ \begin{array}{l}x = 2 - t\\y = 1 + 2t\\z = 3 + t\end{array} \right. có một vecto chỉ phương là u3→=(−1;2;1)\overrightarrow {{u_3}} = ( - 1;2;1).

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là đường thẳng có phương trình

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>x = -2</p>

    Phương pháp giải:

    Hàm số y = f(x) có tiệm cận đứng x = a nếu thỏa mãn ít nhất một trong những điều kiện: lim⁡x→a−f(x)=+∞\mathop {\lim }\limits_{x \to {a^ - }} f(x) = + \infty, lim⁡x→a−f(x)=−∞\mathop {\lim }\limits_{x \to {a^ - }} f(x) = - \infty, lim⁡x→a+f(x)=+∞\mathop {\lim }\limits_{x \to {a^ + }} f(x) = + \infty, lim⁡x→a+f(x)=−∞\mathop {\lim }\limits_{x \to {a^ + }} f(x) = - \infty.

    Lời giải chi tiết:

    Quan sát đồ thị, ta thấy lim⁡x→−2−f(x)=−∞\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ - }} f(x) = - \infty và lim⁡x→−2+f(x)=+∞\mathop {\lim }\limits_{x \to - {2^ + }} f(x) = + \infty nên y = f(x) có tiệm cận đứng là x = -2.

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Tập nghiệm của bất phương trình log⁡x≥1\log x \ge 1 là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="[10; + \infty )">$[10; + \infty )$</span></p>

    Phương pháp giải:

    log⁡a≥b⇔{a>0a≥10b\log a \ge b \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a \gt 0\\a \ge {10^b}\end{array} \right..

    Lời giải chi tiết:

    log⁡x≥1⇔{x>0x≥101⇔x≥10\log x \ge 1 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \gt 0\\x \ge {10^1}\end{array} \right. \Leftrightarrow x \ge 10.

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): (x−2)2+(y+1)2+(z−3)2=4{(x - 2)^2} + {(y + 1)^2} + {(z - 3)^2} = 4. Tâm của (S) có tọa độ là

    Đáp án: <p>(2;-1;3)</p>

    Phương pháp giải:

    Mặt cầu (S): (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2{(x - a)^2} + {(y - b)^2} + {(z - c)^2} = {R^2} có tâm I(a;b;c).

    Lời giải chi tiết:

    Mặt cầu (S): (x−2)2+(y+1)2+(z−3)2=4{(x - 2)^2} + {(y + 1)^2} + {(z - 3)^2} = 4 có tâm I(2;-1;3).

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O, SA = SB = SC = SD. Khẳng định nào sau đây đúng?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="SO \bot (ABCD)">$SO \bot (ABCD)$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng tính chất trung điểm.

    Lời giải chi tiết:

    Xét tam giác SAC cân tại S có O là trung điểm của AC, suy ra SO vừa là trung truyến, vừa là đường cao của tam giác SAC.

    Do đó, SO⊥ACSO \bot AC.

    Chứng minh tương tự, ta được SO⊥BDSO \bot BD.

    Mà AC, BD cùng thuộc mặt phẳng (ABCD) và cắt nhau tại O.

    Vậy SO⊥(ABCD)SO \bot (ABCD).

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Tập nghiệm của bất phương trình 2x≤4{2^x} \le 4 là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="( - \infty ;2]">$( - \infty ;2]$</span></p>

    Phương pháp giải:

    {ax≤ba>1⇔x≤log⁡ab\left\{ \begin{array}{l}{a^x} \le b\\a \gt 1\end{array} \right. \Leftrightarrow x \le {\log _a}b.

    Lời giải chi tiết:

    2x≤4⇔x≤log⁡24⇔x≤2{2^x} \le 4 \Leftrightarrow x \le {\log _2}4 \Leftrightarrow x \le 2.

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Cho cấp số nhân (un)\left( {{u_n}} \right) với u1=3{u_1} = 3 và công bội q = 2. Giá trị của u2{u_2} bằng

    Đáp án: <p>6</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân: un=u1qn−1{u_n} = {u_1}{q^{n - 1}}.

    Lời giải chi tiết:

    u2=u1q=3.2=6{u_2} = {u_1}q = 3.2 = 6.

  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Cho hình lập phương ABCD. A’B’C’D’. Mệnh đề nào sau đây sai?

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD}">$\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Xét từng đáp án, sử dụng phương pháp loại trừ.

    Áp dụng các quy tắc vecto: quy tắc hình bình hành, quy tắc hình hộp, khái niệm vecto bằng nhau, độ dài vecto.

    Lời giải chi tiết:

    Đáp án A đúng theo quy tắc hình hộp.

    Đáp án B đúng theo quy tắc hình bình hành.

    Đáp án C đúng vì ∣AB→∣=AB=CD=∣CD→∣\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = AB = CD = \left| {\overrightarrow {CD} } \right|.

    Đáp án D sai vì AB→\overrightarrow {AB}, CD→\overrightarrow {CD} là hai vecto ngược hướng nên chúng không bằng nhau.

  12. 12Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:

    Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>2</p>

    Phương pháp giải:

    Quan sát đồ thị và nhận xét.

    Lời giải chi tiết:

    Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy giá trị cực đại của hàm số đã cho là yCD=2{y_{CD}} = 2.

  13. 13Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho phương trình lượng giác sin⁡2x=−12\sin 2x = - \frac{1}{2} (*).

    a

    Phương trình (*) tương đương sin⁡2x=sin⁡(−π6)\sin 2x = \sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right).

    b

    Trong khoảng (0;π)(0;\pi ) phương trình (*) có 3 nghiệm.

    c

    Tổng các nghiệm của phương trình (*) trong khoảng (0;π)(0;\pi ) bằng 3π2\frac{{3\pi }}{2}.

    d

    Trong khoảng (0;π)(0;\pi ) phương trình (*) có nghiệm lớn nhất bằng 7π12\frac{{7\pi }}{{12}}.

    Đáp án đúng: <p>Phương trình (*) tương đương <span data-type="math-inline" data-latex="\sin 2x = \sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right)">$\sin 2x = \sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right)$</span>.</p> · <p>Tổng các nghiệm của phương trình (*) trong khoảng <span data-type="math-inline" data-latex="(0;\pi )">$(0;\pi )$</span> bằng <span data-type="math-inline" data-latex="\frac{{3\pi }}{2}">$\frac{{3\pi }}{2}$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Nếu sin⁡α=m\sin \alpha = m thì sin⁡x=m⇔sin⁡x=sin⁡α⇔[x=α+k2πx=π−α+k2π\sin x = m \Leftrightarrow \sin x = \sin \alpha \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \alpha + k2\pi \\x = \pi - \alpha + k2\pi \end{array} \right. (k∈Z)(k \in \mathbb{Z}).

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. Vì sin⁡(−π6)=−12\sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right) = - \frac{1}{2} nên sin⁡2x=−12⇔sin⁡2x=sin⁡(−π6)\sin 2x = - \frac{1}{2} \Leftrightarrow \sin 2x = \sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right).

    b) Sai. (*) ⇔sin⁡2x=sin⁡(−π6)⇔[2x=−π6+k2π2x=π−(−π6)+k2π\begin{array}{llllllllllllllllllll}{ \Leftrightarrow \sin 2x = \sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{llllllllllllllllllll}{2x = - \frac{\pi }{6} + k2\pi }\\{2x = \pi - \left( { - \frac{\pi }{6}} \right) + k2\pi }\end{array}} \right.}\end{array}

    ⇔[x=−π12+kπx=7π12+kπ\Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{llllllllllllllllllll}{x = - \frac{\pi }{{12}} + k\pi }\\{x = \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi }\end{array}} \right. (k∈Z)(k \in \mathbb{Z}).

    * Xét họ nghiệm x=−π12+kπx = - \frac{\pi }{{12}} + k\pi:

    Vì 0<x<π0 \lt x \lt \pi nên 0<−π12+kπ<π0 \lt - \frac{\pi }{{12}} + k\pi \lt \pi. Mà k nguyên nên chỉ có k = 1 thỏa mãn.

    Khi đó x=−π12+π=11π12x = - \frac{\pi }{{12}} + \pi = \frac{{11\pi }}{{12}}.

    * Xét họ nghiệm x=7π12+kπx = \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi:

    Vì 0<x<π0 \lt x \lt \pi nên 0<7π12+kπ<π0 \lt \frac{{7\pi }}{{12}} + k\pi \lt \pi. Mà k nguyên nên chỉ có k = 0 thỏa mãn.

    Khi đó x=7π12+0=7π12x = \frac{{7\pi }}{{12}} + 0 = \frac{{7\pi }}{{12}}.

    Vậy trong khoảng (0;π)(0;\pi ) phương trình (*) có 2 nghiệm là x=11π12x = \frac{{11\pi }}{{12}} và x=7π12x = \frac{{7\pi }}{{12}}.

    c) Đúng. Tổng các nghiệm của phương trình (*) trong khoảng (0;π)(0;\pi ) là: S=11π12+7π12=3π2S = \frac{{11\pi }}{{12}} + \frac{{7\pi }}{{12}} = \frac{{3\pi }}{2}.

    d) Sai. Vì 11π12>7π2\frac{{11\pi }}{{12}} \gt \frac{{7\pi }}{2} nên nghiệm lớn nhất của (*) trong khoảng (0;π)(0;\pi ) là 11π12\frac{{11\pi }}{{12}}.

  14. 14Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Một ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với tốc độ v(t) = 5t (m/s), trong đó t là thời gian tính bằng giây kể từ khi ô tô bắt đầu chuyển động. Đi được 6 (s) người lái xe phát hiện chương ngại vật và phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc a = −5 (m/s2)(m/{s^2}).

    a

    Tốc độ của ô tô tại thời điểm 10 giây tính từ lúc xuất phát là 10 (m/s).

    b

    Quãng đường ô tô chuyển động được trong 6 giây đầu tiên là 80 m.

    c

    Quãng đường S (đơn vị: mét) mà ô tô chuyển động được kể từ lúc bắt đầu đạp phanh đến khi dừng lại được tính theo công thức S=∫06(30−5t)dtS = \int\limits_0^6 {(30 - 5t)dt}.

    d

    Quãng đường ô tô chuyển động được kể từ lúc bắt đầu chuyển động cho đến khi dừng lại là 170 m.

    Đáp án đúng: <p>Tốc độ của ô tô tại thời điểm 10 giây tính từ lúc xuất phát là 10 (m/s).</p> · <p>Quãng đường S (đơn vị: mét) mà ô tô chuyển động được kể từ lúc bắt đầu đạp phanh đến khi dừng lại được tính theo công thức <span data-type="math-inline" data-latex="S = \int\limits_0^6 {(30 - 5t)dt}">$S = \int\limits_0^6 {(30 - 5t)dt}$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng công thức tính vận tốc v(t)=v0+atv(t) = {v_0} + at với v0{v_0} là vận tốc ban đầu, a là gia tốc, t là thời gian di chuyển.

    Tính quãng đường bằng cách tính tích phân của vận tốc.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. Sau 6 giây đầu, vận tốc của ô tô đạt v(6) = 5.6 = 30 (m/s).

    Trong 4 giây tiếp theo, ô tô giảm vận tốc theo gia tốc a = -5 (m/s2)(m/{s^2}) nên vận tốc của ô tô sau 4 giây giảm tốc là v = 30 + (-5).4 = 10 (m/s).

    Vậy, sau 10 giây đầu thì vận tốc của ô tô là 10 (m/s).

    b) Sai. Quãng đường ô tô di chuyển được trong 6 giây đầu tiên là S1=∫065tdt=90{S_1} = \int\limits_0^6 {5tdt} = 90 (m).

    c) Đúng. Gọi t0{t_0} là thời gian tính bằng giây kể từ lúc ô tô phanh gấp cho đến khi dừng lại.

    Vận tốc của ô tô được tính bằng công thức v = 30 + (-5).t (m/s) với t được tính từ lúc bắt đầu phanh.

    Sau t0{t_0} giây thì ô tô dừng hẳn nên ta có v=30+(−5).t0=0⇔t0=6v = 30 + ( - 5).{t_0} = 0 \Leftrightarrow {t_0} = 6 (giây).

    Như vậy, ô tô mất 6 giây để dừng hẳn kể từ lúc phanh. Trong quá trình đó, vận tốc của ô tô là v = 30 + (-5).t (m/s).

    Vậy, quãng đường ô tô đi được từ lúc phanh cho đến khi dừng hẳn là S2=∫06(30−5t)dt=90{S_2} = \int\limits_0^6 {(30 - 5t)dt} = 90 (m).

    d) Sai. Quãng đường ô tô đi được từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi dừng hẳn là S=S1+S2=90+90=180S = {S_1} + {S_2} = 90 + 90 = 180 (m/s).

  15. 15Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Lớp 12A có 30 học sinh, trong đó có 17 bạn nữ còn lại là nam. Có 3 bạn tên Hiền, trong đó có 1 bạn nữ và 2 bạn nam. Thầy giáo gọi ngẫu nhiên một bạn lên bảng.

    a

    Xác suất học sinh được gọi tên Hiền là 110\frac{1}{{10}}.

    b

    Xác suất học sinh được gọi tên Hiền, biết học sinh đó là nữ là 317\frac{3}{{17}}.

    c

    Xác suất học sinh được gọi tên Hiền, biết học sinh đó là nam là 213\frac{2}{{13}}.

    d

    Nếu thầy giáo gọi một bạn tên Hiền lên bảng thì xác suất bạn đó là nam là 317\frac{3}{{17}}.

    Đáp án đúng: <p>Xác suất học sinh được gọi tên Hiền là <span data-type="math-inline" data-latex="\frac{1}{{10}}">$\frac{1}{{10}}$</span>.</p> · <p>Xác suất học sinh được gọi tên Hiền, biết học sinh đó là nam là <span data-type="math-inline" data-latex="\frac{2}{{13}}">$\frac{2}{{13}}$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng công thức xác suất của biến cố A với điều kiện B: P(A∣B)=P(AB)P(B)=P(A∩B)P(B)P(A|B) = \frac{{P(AB)}}{{P(B)}} = \frac{{P(A \cap B)}}{{P(B)}}.

    Lời giải chi tiết:

    A: “Học sinh được gọi tên Hiền”.

    B: “Học sinh được gọi là nữ”.

    C: “Học sinh được gọi là nam”.

    a) Đúng. Có 3 học sinh tên Hiền trong tổng số 30 học sinh nên P(A)=330=110P(A) = \frac{3}{{30}} = \frac{1}{{10}}.

    b) Sai. Có 17 học sinh nữ trong lớp nên P(B)=1730P(B) = \frac{{17}}{{30}}.

    Có 1 học sinh nữ, tên Hiền nên P(AB)=130P(AB) = \frac{1}{{30}}.

    Xác suất để thầy giáo gọi Hiền lên bảng với điều kiện bạn đó là nữ là:

    P(A∣B)=P(AB)P(B)=1301730=117P(A|B) = \frac{{P(AB)}}{{P(B)}} = \frac{{\frac{1}{{30}}}}{{\frac{{17}}{{30}}}} = \frac{1}{{17}}.

    c) Đúng. Có 30 – 17 = 13 học sinh nam trong lớp nên P(C)=1330P(C) = \frac{{13}}{{30}}.

    Có 2 học sinh nam, tên Hiền nên P(AC)=230=115P(AC) = \frac{2}{{30}} = \frac{1}{{15}}.

    Xác suất để thầy giáo gọi Hiền lên bảng với điều kiện bạn đó là nam là:

    P(A∣C)=P(AC)P(C)=1151330=213P(A|C) = \frac{{P(AC)}}{{P(C)}} = \frac{{\frac{1}{{15}}}}{{\frac{{13}}{{30}}}} = \frac{2}{{13}}.

    d) Sai. Xác suất để học sinh được gọi là nam, biết bạn đó tên Hiền là:

    P(C∣A)=P(AC)P(A)=115110=23P(C|A) = \frac{{P(AC)}}{{P(A)}} = \frac{{\frac{1}{{15}}}}{{\frac{1}{{10}}}} = \frac{2}{3}.

  16. 16Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, một cabin cáp treo xuất phát từ điểm A(10;3;0) và chuyển động đều theo đường cáp có vectơ chỉ phương u→=(2;−2;1)\overrightarrow u = (2; - 2;1), hướng chuyển động cùng chiều với hướng vectơ u→\overrightarrow u với tốc độ là 4,5 (m/s) (đơn vị trên mỗi trục là mét).

    a

    Phương trình tham số của đường cáp là {x=10+2ty=3−2tz=t\left\{ \begin{array}{l}x = 10 + 2t\\y = 3 - 2t\\z = t\end{array} \right. (t∈R)(t \in \mathbb{R}).

    b

    Giả sử sau thời gian t (giây) kể từ khi xuất phát (t≥0)(t \ge 0), cabin đến điểm M. Khi đó, tọa độ điểm M là (3t+10;−3t+3;3t2)\left( {3t + 10; - 3t + 3;\frac{{3t}}{2}} \right).

    c

    Cabin dừng ở điểm B có hoành độ xB=550{x_B} = 550, khi đó quãng đường AB dài 800 m.

    d

    Đường cáp AB tạo với mặt phẳng (Oxy) một góc 30o{30^o}.

    Đáp án đúng: <p>Phương trình tham số của đường cáp là <span data-type="math-inline" data-latex="\left\{ \begin{array}{l}x = 10 + 2t\\y = 3 - 2t\\z = t\end{array} \right.">$\left\{ \begin{array}{l}x = 10 + 2t\\y = 3 - 2t\\z = t\end{array} \right.$</span> <span data-type="math-inline" data-latex="(t \in \mathbb{R})">$(t \in \mathbb{R})$</span>.</p> · <p>Giả sử sau thời gian t (giây) kể từ khi xuất phát <span data-type="math-inline" data-latex="(t \ge 0)">$(t \ge 0)$</span>, cabin đến điểm M. Khi đó, tọa độ điểm M là <span data-type="math-inline" data-latex="\left( {3t + 10; - 3t + 3;\frac{{3t}}{2}} \right)">$\left( {3t + 10; - 3t + 3;\frac{{3t}}{2}} \right)$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Đường thẳng đi qua điểm M(x0;y0;z0)M({x_0};{y_0};{z_0}), nhận vecto u→=(a;b;c)\overrightarrow u = (a;b;c) làm vecto chỉ phương có phương trình tham số là {x=x0+aty=y0+btz=z0+ct\left\{ \begin{array}{l}x = {x_0} + at\\y = {y_0} + bt\\z = {z_0} + ct\end{array} \right. (t∈R)(t \in \mathbb{R}).

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. Phương trình tham số của đường cáp là phương trình đường thẳng d đi qua điểm A(10;3;0) và nhận vecto u→=(2;−2;1)\overrightarrow u = (2; - 2;1) làm vecto chỉ phương: {x=10+2ty=3−2tz=t\left\{ \begin{array}{l}x = 10 + 2t\\y = 3 - 2t\\z = t\end{array} \right. (t∈R)(t \in \mathbb{R}).

    b) Đúng. M thuộc d nên tọa độ của M là {xM=10+2tMyM=3−2tMzM=tM\left\{ \begin{array}{l}{x_M} = 10 + 2{t_M}\\{y_M} = 3 - 2{t_M}\\{z_M} = {t_M}\end{array} \right.. Từ đó ta có AM→=(10+2tM−10;3−2tM−3;tM−0)=(2tM;−2tM;tM)\overrightarrow {AM} = \left( {10 + 2{t_M} - 10;3 - 2{t_M} - 3;{t_M} - 0} \right) = \left( {2{t_M}; - 2{t_M};{t_M}} \right).

    Suy ra AM=(2tM)2+(−2tM)2+(tM)2=3tMAM = \sqrt {{{(2{t_M})}^2} + {{( - 2{t_M})}^2} + {{({t_M})}^2}} = 3{t_M}.

    Theo giả thiết, cabin đi từ A với vận tốc 4,5 m/s trong t giây thì đến M nên AM = 4,5t (m).

    Do đó, 3tM=4,5t⇔tM=1,5t3{t_M} = 4,5t \Leftrightarrow {t_M} = 1,5t.

    Thay vào tọa độ điểm M, ta được {xM=10+2.1,5tyM=3−2.1,5tzM=1,5t⇔M(10+3t;3−3t;32t)\left\{ \begin{array}{l}{x_M} = 10 + 2.1,5t\\{y_M} = 3 - 2.1,5t\\{z_M} = 1,5t\end{array} \right. \Leftrightarrow M\left( {10 + 3t;3 - 3t;\frac{3}{2}t} \right).

    c) Sai. Từ câu b), ta tìm được tọa độ (10+3t;3−3t;32t)\left( {10 + 3t;3 - 3t;\frac{3}{2}t} \right) là vị trí của cabin sau t giây.

    Áp dụng với điểm B, giả sử sau tB{t_B} giây thì cabin đến vị trí B, khi đó B(10+3tB;3−3tB;32tB)B\left( {10 + 3{t_B};3 - 3{t_B};\frac{3}{2}{t_B}} \right).

    Theo giả thiết, xB=550{x_B} = 550 nên 10+3tB=550⇔tB=18010 + 3{t_B} = 550 \Leftrightarrow {t_B} = 180.

    Quãng đường AB là AB=v.tB=4,5.180=810AB = v.{t_B} = 4,5.180 = 810 (m).

    d) Sai. Vecto chỉ phương của đường cáp là u→=(2;−2;1)\overrightarrow u = (2; - 2;1), vecto pháp tuyến của mặt phẳng (Oxy) là n→=(0;0;1)\overrightarrow n = (0;0;1) nên ta có sin⁡α=∣u→.n→∣∣u→∣.∣n→∣=2.0−2.0+1.122+(−2)2+12.02+02+12=13\sin \alpha = \frac{{\left| {\overrightarrow u .\overrightarrow n } \right|}}{{\left| {\overrightarrow u } \right|.\left| {\overrightarrow n } \right|}} = \frac{{2.0 - 2.0 + 1.1}}{{\sqrt {{2^2} + {{( - 2)}^2} + {1^2}} .\sqrt {{0^2} + {0^2} + {1^2}} }} = \frac{1}{3} với α\alpha là góc giữa đường cáp và mặt phẳng (Oxy).

    Suy ra α≈19o\alpha \approx {19^o}.

  17. 17Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD, có cạnh đáy bằng 2, cạnh bên bằng 222\sqrt 2. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SD (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
    Đáp án:
    Đáp án:
  18. 18Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Một người đưa thư xuất phát từ vị trí A, các điểm cần phát thư nằm dọc con đường đi qua. Biết rằng người này phải đi trên mỗi con đường ít nhất một lần (để phát được thư cho tất cả các điểm cần phát nằm dọc theo con đường đó) và cuối cùng quay lại điểm xuất phát. Độ dài các con đường như hình vẽ (đơn vị độ dài). Hỏi tổng quãng đường người đưa thư có thể đi ngắn nhất có thể là bao nhiêu?
    Đáp án:
    Đáp án:
  19. 19Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Khi gắn hệ tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilomet) vào một sân bay, mặt phẳng Oxy trùng với mặt sân bay. Một máy bay bay theo đường thẳng từ vị trí A(5; 0; 5) đến vị trí B(10; 10; 3) và hạ cánh tại vị trí M(a; b; 0). Giá trị của a + b bằng bao nhiêu (viết kết quả dưới dạng số thập phân)?
    Đáp án:
    Đáp án:
  20. 20Điền vào chỗ trống · Vận dụng cao
    Một bể chứa nhiên liệu hình trị đặt nằm ngang, có chiều dài 5 m, bán kính đáy 1 m. Chiều cao của mực nhiên liệu là 1,5 m. Tính thể tích phần nhiên liệu trong bể (theo đơn vị m3{m^3}, làm tròn đến hàng phần chục).
    Đáp án:
    Đáp án:
  21. 21Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Nhà máy A chuyển sản xuất một loại sản phẩm cho nhà máy B. Hai nhà máy thỏa thuận rằng, hằng tháng A cung cấp cho B số lượng sản phẩm theo đơn đặt hàng của B (tối đa 100 tấn sản phẩm). Nếu số lượng đặt hàng là x tấn sản phẩm thì giá bán cho mỗi tấn sản phẩm là P(x)=45−0,001x2P(x) = 45 - 0,001{x^2} (triệu đồng). Chi phí để A sản xuất x tấn sản phẩm trong một tháng là C(x)=100+30xC(x) = 100 + 30x triệu đồng (gồm 100 triệu đồng chi phí cố định và 30 triệu đồng cho mỗi tấn sản phẩm). Nhà máy A bán cho B bao nhiêu tấn sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
    Đáp án:
    Đáp án:
  22. 22Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Người ta cần trang trí một kim tự tháp hình chóp tứ giác đều S.ABCD cạnh bên bằng 200 m, góc ASB^=15o\widehat {ASB} = {15^o} bằng đường gấp khúc dây đèn led vòng quanh kim tự tháp AEFGHIJKLS. Trong đó, điểm L cố định và LS = 40 m. Hỏi, khi đó cần dùng ít nhất bao nhiêu mát dây đèn led để trang trí (làm tròn đến hàng đơn vị?
    Đáp án:
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập