Đề tham khảo tốt nghiệp THPT môn Toán - Đề số 1
22 câu hỏi toán lớp 12. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Nguyên hàm của hàm số là
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\int {{2^x}dx} = \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + C">$\int {{2^x}dx} = \frac{{{2^x}}}{{\ln 2}} + C$</span></p>
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức nguyên hàm của hàm số mũ .
Lời giải chi tiết:
.
- 2Một đáp án · Thông hiểu
Diện tích hình phẳng được gạch chéo trong hình dưới bằng
Bấm vào hình để phóng to Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\int\limits_{ - 1}^2 {\left( { - 2{x^2} + 2x + 4} \right)dx}">$\int\limits_{ - 1}^2 {\left( { - 2{x^2} + 2x + 4} \right)dx}$</span></p>
Phương pháp giải:
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi y = f(x), y = g(x), x = a, x = b (a < b) là .
Lời giải chi tiết:
Diện tích hình phẳng giới hạn bởi , , x = -1, x = 2 là .
Vì trong khoảng (-1;2), nên .
Vậy .
- 3Một đáp án · Thông hiểu
Doanh thu bán hàng trong 20 ngày được lựa chọn ngẫu nhiên của một cửa hàng được ghi lại ở bảng sau (đơn vị: triệu đồng):
Số trung bình của mẫu số liệu trên thuộc khoảng nào trong các khoảng dưới đây?
Bấm vào hình để phóng to Đáp án: <p>[9;11)</p>
Phương pháp giải:
Công thức tính số trung bình: , với là giá trị đại diện của nhóm 1 đến m, là tần số của nhóm 1 đến m.
Lời giải chi tiết:
Bảng tần số ghép nhóm theo giá trị đại diện:
Số trung bình: .
Vậy .
- 4Một đáp án · Nhận biết
Trong không gian Oxyz, đường thẳng có một vecto chỉ phương là
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\overrightarrow {{u_3}} = ( - 1;2;1)">$\overrightarrow {{u_3}} = ( - 1;2;1)$</span></p>
Phương pháp giải:
Đường thẳng có một vecto chỉ phương là .
Lời giải chi tiết:
Đường thẳng có một vecto chỉ phương là .
- 5Một đáp án · Nhận biết
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:
Tiệm cận đứng của đồ thị hàm số đã cho là đường thẳng có phương trình
Bấm vào hình để phóng to Đáp án: <p>x = -2</p>
Phương pháp giải:
Hàm số y = f(x) có tiệm cận đứng x = a nếu thỏa mãn ít nhất một trong những điều kiện: , , , .
Lời giải chi tiết:
Quan sát đồ thị, ta thấy và nên y = f(x) có tiệm cận đứng là x = -2.
- 6Một đáp án · Nhận biết
Tập nghiệm của bất phương trình là
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="[10; + \infty )">$[10; + \infty )$</span></p>
Phương pháp giải:
.
Lời giải chi tiết:
.
- 7Một đáp án · Nhận biết
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): . Tâm của (S) có tọa độ là
Đáp án: <p>(2;-1;3)</p>
Phương pháp giải:
Mặt cầu (S): có tâm I(a;b;c).
Lời giải chi tiết:
Mặt cầu (S): có tâm I(2;-1;3).
- 8Một đáp án · Nhận biết
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình bình hành tâm O, SA = SB = SC = SD. Khẳng định nào sau đây đúng?
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="SO \bot (ABCD)">$SO \bot (ABCD)$</span></p>
Phương pháp giải:
Sử dụng tính chất trung điểm.
Lời giải chi tiết:
Xét tam giác SAC cân tại S có O là trung điểm của AC, suy ra SO vừa là trung truyến, vừa là đường cao của tam giác SAC.
Do đó, .
Chứng minh tương tự, ta được .
Mà AC, BD cùng thuộc mặt phẳng (ABCD) và cắt nhau tại O.
Vậy .
- 9Một đáp án · Nhận biết
Tập nghiệm của bất phương trình là
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="( - \infty ;2]">$( - \infty ;2]$</span></p>
Phương pháp giải:
.
Lời giải chi tiết:
.
- 10Một đáp án · Nhận biết
Cho cấp số nhân với và công bội q = 2. Giá trị của bằng
Đáp án: <p>6</p>
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức số hạng tổng quát của cấp số nhân: .
Lời giải chi tiết:
.
- 11Một đáp án · Nhận biết
Cho hình lập phương ABCD. A’B’C’D’. Mệnh đề nào sau đây sai?
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD}">$\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {CD}$</span></p>
Phương pháp giải:
Xét từng đáp án, sử dụng phương pháp loại trừ.
Áp dụng các quy tắc vecto: quy tắc hình bình hành, quy tắc hình hộp, khái niệm vecto bằng nhau, độ dài vecto.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A đúng theo quy tắc hình hộp.
Đáp án B đúng theo quy tắc hình bình hành.
Đáp án C đúng vì .
Đáp án D sai vì , là hai vecto ngược hướng nên chúng không bằng nhau.
- 12Một đáp án · Nhận biết
Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:
Giá trị cực đại của hàm số đã cho bằng
Bấm vào hình để phóng to Đáp án: <p>2</p>
Phương pháp giải:
Quan sát đồ thị và nhận xét.
Lời giải chi tiết:
Dựa vào bảng biến thiên, ta thấy giá trị cực đại của hàm số đã cho là .
- 13Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Cho phương trình lượng giác (*).
aPhương trình (*) tương đương .
bTrong khoảng phương trình (*) có 3 nghiệm.
cTổng các nghiệm của phương trình (*) trong khoảng bằng .
dTrong khoảng phương trình (*) có nghiệm lớn nhất bằng .
Đáp án đúng: <p>Phương trình (*) tương đương <span data-type="math-inline" data-latex="\sin 2x = \sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right)">$\sin 2x = \sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right)$</span>.</p> · <p>Tổng các nghiệm của phương trình (*) trong khoảng <span data-type="math-inline" data-latex="(0;\pi )">$(0;\pi )$</span> bằng <span data-type="math-inline" data-latex="\frac{{3\pi }}{2}">$\frac{{3\pi }}{2}$</span>.</p>
Phương pháp giải:
Nếu thì .
Lời giải chi tiết:
a) Đúng. Vì nên .
b) Sai. (*)
.
* Xét họ nghiệm :
Vì nên . Mà k nguyên nên chỉ có k = 1 thỏa mãn.
Khi đó .
* Xét họ nghiệm :
Vì nên . Mà k nguyên nên chỉ có k = 0 thỏa mãn.
Khi đó .
Vậy trong khoảng phương trình (*) có 2 nghiệm là và .
c) Đúng. Tổng các nghiệm của phương trình (*) trong khoảng là: .
d) Sai. Vì nên nghiệm lớn nhất của (*) trong khoảng là .
- 14Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng
Một ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với tốc độ v(t) = 5t (m/s), trong đó t là thời gian tính bằng giây kể từ khi ô tô bắt đầu chuyển động. Đi được 6 (s) người lái xe phát hiện chương ngại vật và phanh gấp, ô tô tiếp tục chuyển động chậm dần đều với gia tốc a = −5 .
aTốc độ của ô tô tại thời điểm 10 giây tính từ lúc xuất phát là 10 (m/s).
bQuãng đường ô tô chuyển động được trong 6 giây đầu tiên là 80 m.
cQuãng đường S (đơn vị: mét) mà ô tô chuyển động được kể từ lúc bắt đầu đạp phanh đến khi dừng lại được tính theo công thức .
dQuãng đường ô tô chuyển động được kể từ lúc bắt đầu chuyển động cho đến khi dừng lại là 170 m.
Đáp án đúng: <p>Tốc độ của ô tô tại thời điểm 10 giây tính từ lúc xuất phát là 10 (m/s).</p> · <p>Quãng đường S (đơn vị: mét) mà ô tô chuyển động được kể từ lúc bắt đầu đạp phanh đến khi dừng lại được tính theo công thức <span data-type="math-inline" data-latex="S = \int\limits_0^6 {(30 - 5t)dt}">$S = \int\limits_0^6 {(30 - 5t)dt}$</span>.</p>
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức tính vận tốc với là vận tốc ban đầu, a là gia tốc, t là thời gian di chuyển.
Tính quãng đường bằng cách tính tích phân của vận tốc.
Lời giải chi tiết:
a) Đúng. Sau 6 giây đầu, vận tốc của ô tô đạt v(6) = 5.6 = 30 (m/s).
Trong 4 giây tiếp theo, ô tô giảm vận tốc theo gia tốc a = -5 nên vận tốc của ô tô sau 4 giây giảm tốc là v = 30 + (-5).4 = 10 (m/s).
Vậy, sau 10 giây đầu thì vận tốc của ô tô là 10 (m/s).
b) Sai. Quãng đường ô tô di chuyển được trong 6 giây đầu tiên là (m).
c) Đúng. Gọi là thời gian tính bằng giây kể từ lúc ô tô phanh gấp cho đến khi dừng lại.
Vận tốc của ô tô được tính bằng công thức v = 30 + (-5).t (m/s) với t được tính từ lúc bắt đầu phanh.
Sau giây thì ô tô dừng hẳn nên ta có (giây).
Như vậy, ô tô mất 6 giây để dừng hẳn kể từ lúc phanh. Trong quá trình đó, vận tốc của ô tô là v = 30 + (-5).t (m/s).
Vậy, quãng đường ô tô đi được từ lúc phanh cho đến khi dừng hẳn là (m).
d) Sai. Quãng đường ô tô đi được từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi dừng hẳn là (m/s).
- 15Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng
Lớp 12A có 30 học sinh, trong đó có 17 bạn nữ còn lại là nam. Có 3 bạn tên Hiền, trong đó có 1 bạn nữ và 2 bạn nam. Thầy giáo gọi ngẫu nhiên một bạn lên bảng.
aXác suất học sinh được gọi tên Hiền là .
bXác suất học sinh được gọi tên Hiền, biết học sinh đó là nữ là .
cXác suất học sinh được gọi tên Hiền, biết học sinh đó là nam là .
dNếu thầy giáo gọi một bạn tên Hiền lên bảng thì xác suất bạn đó là nam là .
Đáp án đúng: <p>Xác suất học sinh được gọi tên Hiền là <span data-type="math-inline" data-latex="\frac{1}{{10}}">$\frac{1}{{10}}$</span>.</p> · <p>Xác suất học sinh được gọi tên Hiền, biết học sinh đó là nam là <span data-type="math-inline" data-latex="\frac{2}{{13}}">$\frac{2}{{13}}$</span>.</p>
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức xác suất của biến cố A với điều kiện B: .
Lời giải chi tiết:
A: “Học sinh được gọi tên Hiền”.
B: “Học sinh được gọi là nữ”.
C: “Học sinh được gọi là nam”.
a) Đúng. Có 3 học sinh tên Hiền trong tổng số 30 học sinh nên .
b) Sai. Có 17 học sinh nữ trong lớp nên .
Có 1 học sinh nữ, tên Hiền nên .
Xác suất để thầy giáo gọi Hiền lên bảng với điều kiện bạn đó là nữ là:
.
c) Đúng. Có 30 – 17 = 13 học sinh nam trong lớp nên .
Có 2 học sinh nam, tên Hiền nên .
Xác suất để thầy giáo gọi Hiền lên bảng với điều kiện bạn đó là nam là:
.
d) Sai. Xác suất để học sinh được gọi là nam, biết bạn đó tên Hiền là:
.
- 16Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, một cabin cáp treo xuất phát từ điểm A(10;3;0) và chuyển động đều theo đường cáp có vectơ chỉ phương , hướng chuyển động cùng chiều với hướng vectơ với tốc độ là 4,5 (m/s) (đơn vị trên mỗi trục là mét).
aPhương trình tham số của đường cáp là .
bGiả sử sau thời gian t (giây) kể từ khi xuất phát , cabin đến điểm M. Khi đó, tọa độ điểm M là .
cCabin dừng ở điểm B có hoành độ , khi đó quãng đường AB dài 800 m.
dĐường cáp AB tạo với mặt phẳng (Oxy) một góc .
Đáp án đúng: <p>Phương trình tham số của đường cáp là <span data-type="math-inline" data-latex="\left\{ \begin{array}{l}x = 10 + 2t\\y = 3 - 2t\\z = t\end{array} \right.">$\left\{ \begin{array}{l}x = 10 + 2t\\y = 3 - 2t\\z = t\end{array} \right.$</span> <span data-type="math-inline" data-latex="(t \in \mathbb{R})">$(t \in \mathbb{R})$</span>.</p> · <p>Giả sử sau thời gian t (giây) kể từ khi xuất phát <span data-type="math-inline" data-latex="(t \ge 0)">$(t \ge 0)$</span>, cabin đến điểm M. Khi đó, tọa độ điểm M là <span data-type="math-inline" data-latex="\left( {3t + 10; - 3t + 3;\frac{{3t}}{2}} \right)">$\left( {3t + 10; - 3t + 3;\frac{{3t}}{2}} \right)$</span>.</p>
Phương pháp giải:
Đường thẳng đi qua điểm , nhận vecto làm vecto chỉ phương có phương trình tham số là .
Lời giải chi tiết:
a) Đúng. Phương trình tham số của đường cáp là phương trình đường thẳng d đi qua điểm A(10;3;0) và nhận vecto làm vecto chỉ phương: .
b) Đúng. M thuộc d nên tọa độ của M là . Từ đó ta có .
Suy ra .
Theo giả thiết, cabin đi từ A với vận tốc 4,5 m/s trong t giây thì đến M nên AM = 4,5t (m).
Do đó, .
Thay vào tọa độ điểm M, ta được .
c) Sai. Từ câu b), ta tìm được tọa độ là vị trí của cabin sau t giây.
Áp dụng với điểm B, giả sử sau giây thì cabin đến vị trí B, khi đó .
Theo giả thiết, nên .
Quãng đường AB là (m).
d) Sai. Vecto chỉ phương của đường cáp là , vecto pháp tuyến của mặt phẳng (Oxy) là nên ta có với là góc giữa đường cáp và mặt phẳng (Oxy).
Suy ra .
- 17Điền vào chỗ trống · Vận dụngCho hình chóp tứ giác đều S.ABCD, có cạnh đáy bằng 2, cạnh bên bằng . Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SD (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).Đáp án:Đáp án:
- 18Điền vào chỗ trống · Vận dụngMột người đưa thư xuất phát từ vị trí A, các điểm cần phát thư nằm dọc con đường đi qua. Biết rằng người này phải đi trên mỗi con đường ít nhất một lần (để phát được thư cho tất cả các điểm cần phát nằm dọc theo con đường đó) và cuối cùng quay lại điểm xuất phát. Độ dài các con đường như hình vẽ (đơn vị độ dài). Hỏi tổng quãng đường người đưa thư có thể đi ngắn nhất có thể là bao nhiêu?Đáp án:Đáp án:
- 19Điền vào chỗ trống · Vận dụngKhi gắn hệ tọa độ Oxyz (đơn vị trên mỗi trục tính theo kilomet) vào một sân bay, mặt phẳng Oxy trùng với mặt sân bay. Một máy bay bay theo đường thẳng từ vị trí A(5; 0; 5) đến vị trí B(10; 10; 3) và hạ cánh tại vị trí M(a; b; 0). Giá trị của a + b bằng bao nhiêu (viết kết quả dưới dạng số thập phân)?Đáp án:Đáp án:
- 20Điền vào chỗ trống · Vận dụng caoMột bể chứa nhiên liệu hình trị đặt nằm ngang, có chiều dài 5 m, bán kính đáy 1 m. Chiều cao của mực nhiên liệu là 1,5 m. Tính thể tích phần nhiên liệu trong bể (theo đơn vị , làm tròn đến hàng phần chục).Đáp án:Đáp án:
- 21Điền vào chỗ trống · Vận dụngNhà máy A chuyển sản xuất một loại sản phẩm cho nhà máy B. Hai nhà máy thỏa thuận rằng, hằng tháng A cung cấp cho B số lượng sản phẩm theo đơn đặt hàng của B (tối đa 100 tấn sản phẩm). Nếu số lượng đặt hàng là x tấn sản phẩm thì giá bán cho mỗi tấn sản phẩm là (triệu đồng). Chi phí để A sản xuất x tấn sản phẩm trong một tháng là triệu đồng (gồm 100 triệu đồng chi phí cố định và 30 triệu đồng cho mỗi tấn sản phẩm). Nhà máy A bán cho B bao nhiêu tấn sản phẩm để lợi nhuận thu được là lớn nhất (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?Đáp án:Đáp án:
- 22Điền vào chỗ trống · Vận dụngNgười ta cần trang trí một kim tự tháp hình chóp tứ giác đều S.ABCD cạnh bên bằng 200 m, góc bằng đường gấp khúc dây đèn led vòng quanh kim tự tháp AEFGHIJKLS. Trong đó, điểm L cố định và LS = 40 m. Hỏi, khi đó cần dùng ít nhất bao nhiêu mát dây đèn led để trang trí (làm tròn đến hàng đơn vị?Đáp án:Đáp án: