Grade

Đề tham khảo thi vào 10 môn Khoa học tự nhiên Ninh Bình năm 2025 - Đề số 3 |

49 câu trắc nghiệm khoa học tự nhiên lớp 9. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

Khoa học tự nhiênLớp 9Luyện tập49 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Trong các vật sau, vật nào không có động năng?

    Đáp án: <p>Hòn bi nằm yên trên mặt sàn.</p>

    Phương pháp giải:

    Động năng là năng lượng của một vật có do chuyển động của nó. Vật không chuyển động sẽ không có động năng.

    Lời giải chi tiết:

    - Hòn bi nằm yên trên mặt sàn không chuyển động, nên không có động năng.

    - Các vật còn lại đều chuyển động, do đó có động năng.

    Đáp án: A

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Một vật nhỏ được ném lên từ một điểm M phía trên mặt đất, vật lên tới điểm N thì dừng và rơi xuống. Bỏ qua sức cản không khí. Trong quá trình MN thì:

    Đáp án: <p>Cơ năng không đổi</p>

    Phương pháp giải:

    - Trong quá trình chuyển động, nếu bỏ qua sức cản không khí, cơ năng của vật không đổi.

    - Khi ném lên, thế năng tăng do độ cao tăng, trong khi động năng giảm do vận tốc giảm.

    Lời giải chi tiết:

    Cơ năng không đổi trong quá trình MN.

    Đáp án: D

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Nếu khối lượng của một vật tăng lên 4 lần và vận tốc giảm đi 2 lần thì động năng của vật sẽ:

    Đáp án: <p>Không đổi</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng công thức tính động năng

    Lời giải chi tiết:

    Wd′=12(4m)(v2)2=12(4m)v24=12mv2=Wd{W_d}' = \frac{1}{2}(4m){\left( {\frac{v}{2}} \right)^2} = \frac{1}{2}(4m)\frac{{{v^2}}}{4} = \frac{1}{2}m{v^2} = {W_d}

    Đáp án: A

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng ánh sáng bị

    Đáp án: <p>gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.</p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng lí thuyết về khái niệm hiện tượng khúc xạ

    Lời giải chi tiết:

    Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng ánh sáng bị gãy khúc khi truyền xiên góc qua mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt.

    Đáp án: A

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Cho các loại ánh sáng sau Ánh sáng trắng (I), Ánh sáng đỏ (II), Ánh sáng vàng (III), Ánh sáng tím (IV) thì loại ánh sáng nào không bị lăng kính tán sắc?

    Đáp án: <p>II, III, IV.</p>

    Phương pháp giải:

    Ánh sáng trắng bị lăng kính tán sắc do nó là tập hợp các ánh sáng đơn sắc. Các ánh sáng đơn sắc (đỏ, vàng, tím) không bị tán sắc vì chúng không phân tách thêm nữa.

    Lời giải chi tiết:

    Các ánh sáng II, III, IV không bị tán sắc.

    Đáp án: B

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Lần lượt đặt vật AB trước thấu kính phân kì và thấu kính hội tụ. Thấu kính phân kì cho ảnh ảo A1B1, thấu kính hội tụ cho ảnh ảo A2B2 thì:

    Đáp án: <p>A<sub>1</sub>B<sub>1</sub> &lt; A<sub>2</sub>B<sub>2</sub></p>

    Phương pháp giải:

    - Thấu kính phân kỳ luôn tạo ảnh ảo nhỏ hơn vật.

    - Thấu kính hội tụ có thể tạo ảnh ảo lớn hơn vật nếu vật nằm trong tiêu cự.

    Lời giải chi tiết:

    Ảnh ảo A2B2 lớn hơn ảnh ảo A1B1.

    Đáp án: A

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Trên nhiều dụng cụ trong gia đình thường có ghi 220V và số oát (W). Số oát này có ý nghĩa gì?

    Đáp án: <p>Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220V.</p>

    Phương pháp giải:

    Số oát ghi trên dụng cụ biểu thị công suất tiêu thụ điện khi sử dụng với đúng hiệu điện thế định mức (220V).

    Lời giải chi tiết:

    Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi sử dụng đúng hiệu điện thế 220V.

    Đáp án: B

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Khi đặt vào hai đầu dây dẫn một hiệu điện thế 12V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là 0,5A. Nếu hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn đó tăng lên đến 36V thì cường độ dòng điện chạy qua nó là bao nhiêu?

    Đáp án: <p>1,5A</p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng định luật Ohm: I=URI = \frac{U}{R}

    Lời giải chi tiết:

    Nếu U tăng từ 12V lên 36V (tăng 3 lần), thì I cũng tăng 3 lần: I=0,5.3=1,5AI = 0,5.3 = 1,5A

    Đáp án: B

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Một bóng đèn điện có ghi 220V - 100W được mắc vào hiệu điện thế 220V. Biết đèn này được sử dụng trung bình 4 giờ trong 1 ngày. Năng lượng điện mà bóng đèn này tiêu thụ trong 30 ngày là bao nhiêu?

    Đáp án: <p>12 kW.h</p>

    Phương pháp giải:

    Năng lượng điện tiêu thụ: A = Pt

    Lời giải chi tiết:

    A=P.t=100.4 .30 =12000Wh=12kWhA = P.t = 100.4\,.30\, = 12000Wh = 12kWh

    Đáp án: A

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Dòng điện xoay chiều là dòng điện

    Đáp án: <p>luân phiên đổi chiều liên tục theo chu kì.</p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng lí thuyết về khái niệm dòng điện xoay chiều

    Lời giải chi tiết:

    Dòng điện xoay chiều là dòng điện luân phiên đổi chiều liên tục theo chu kỳ.

    Đáp án: B

  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Đặt một nam châm điện A có dòng điện xoay chiều chạy qua trước một cuộn dây dẫn kín B. Sau khi công tắc K đóng thì trong cuộn dây B có xuất hiện dòng điện cảm ứng. Người ta sử dụng tác dụng nào của dòng điện xoay chiều?

    Đáp án: <p>Tác dụng từ</p>

    Phương pháp giải:

    Dòng điện xoay chiều tạo ra từ trường biến thiên, từ đó gây hiện tượng cảm ứng điện trong cuộn dây.

    Lời giải chi tiết:

    Người ta sử dụng tác dụng từ của dòng điện xoay chiều

    Đáp án: D

  12. 12Một đáp án · Nhận biết

    Một ống dây dẫn được mắc với điện kế G để nhận biết dòng điện và một thanh nam châm. Trong những trường hợp nào sau đây, kim điện kế G bị lệch?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>Đưa thanh nam châm vào trong lòng ống dây hoặc đưa thanh nam châm từ trong lòng ống dây ra ngoài.</p>

    Phương pháp giải:

    Kim điện kế bị lệch khi có dòng điện cảm ứng xuất hiện.

    Lời giải chi tiết:

    Kim điện kế bị lệch khi có dòng điện cảm ứng xuất hiện. Điều này xảy ra khi từ thông qua ống dây thay đổi, như khi di chuyển thanh nam châm vào hoặc ra khỏi ống dây.

    Đáp án: D

  13. 13Một đáp án · Nhận biết

    Năng lượng Mặt Trời là nguồn cung cấp năng lượng chính cho vòng tuần hoàn nào sau đây?

    Đáp án: <p>Vòng tuần hoàn địa chất.</p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng vòng năng lượng trên Trái Đất

    Lời giải chi tiết:

    Năng lượng Mặt Trời là nguồn năng lượng chính cho vòng tuần hoàn nước (bốc hơi, ngưng tụ, mưa).

    Đáp án: D

  14. 14Một đáp án · Nhận biết

    Đâu không là ưu điểm của các nguồn năng lượng tái tạo?

    Đáp án: <p>Có thể bị cạn kiệt</p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng lí thuyết về ưu điểm của năng lượng tái tạo

    Lời giải chi tiết:

    Nguồn năng lượng tái tạo không bị cạn kiệt trong thời gian ngắn, ngược lại với ý D.

    Đáp án: D

  15. 15Một đáp án · Nhận biết

    Tua – bin điện gió có thể gây ra ảnh hưởng nào sau đây:

    Đáp án: <p>Làm nhiễu tín hiệu phát thanh</p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng hiểu biết về tua bin gió

    Lời giải chi tiết:

    Tua-bin điện gió có thể làm nhiễu tín hiệu phát thanh do cánh quạt chuyển động trong luồng không khí.

    Đáp án: A

  16. 16Một đáp án · Nhận biết

    Chất hay hỗn hợp chất nào sau đây không phải là hợp kim?

    Đáp án: <p>Đồng</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào khái niệm về hợp kim.

    Lời giải chi tiết:

    Đồng chỉ chứa đồng và một số ít tạp chất. Vậy đồng không phải hợp kim.

    Đáp án C

  17. 17Một đáp án · Nhận biết

    Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây có nhiệt độ nóng chảy cao nhất?

    Đáp án: <p>W</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào tính chất vật lí của kim loại.

    Lời giải chi tiết:

    Ở điều kiện thường, tungsten (W) có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.

    Đáp án B

  18. 18Một đáp án · Nhận biết

    Kim loại nào sau đây vừa tác dụng với nước vừa tác dụng với dung dịch acid ở nhiệt độ thường?

    Đáp án: <p>Na</p>

    Phương pháp giải:

    Các kim loại có tính khử mạnh tác dụng với nước ở nhiệt độ thường

    Các kim loại đứng trước H trong dãy hoạt động hóa học tác dụng với dung dịch acid ở nhiệt độ thường.

    Lời giải chi tiết:

    Na vừa tác dụng với nước vừa tác dụng với dung dịch acid ở nhiệt độ thường.

    Đáp án A

  19. 19Một đáp án · Nhận biết

    Kim loại nào sau đây có tính dẻo lớn nhất?

    Đáp án: <p>Au</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào tính chất vật lí của kim loại.

    Lời giải chi tiết:

    Vàng (Au) có tính dẻo lớn nhất trong các kim loại.

    Đáp án B

  20. 20Một đáp án · Nhận biết

    Loại nhiên liệu nào sau đây là nhiên liệu sinh học?

    Đáp án: <p>Dầu biodiesel</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào các nguồn nhiên liệu.

    Lời giải chi tiết:

    Nhiên liệu sinh học có chứa thêm các chất làm giảm khí thải ra môi trường.

    Dầu biodiesel là nhiên liệu sinh học, khi sử dụng sẽ làm giảm khí thải ra môi trường so với dầu thường.

    Đáp án D

  21. 21Một đáp án · Thông hiểu

    Khí methane không có nguồn gốc nào sau đây?

    Đáp án: <p>Quá trình quang hợp.</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào nguồn gốc methane trong tự nhiên.

    Lời giải chi tiết:

    Methane có trong sự phân hủy chất hữu cơ, các quá trình biến đổi sinh học và địa chất; quá trình chưng cất dầu mỏ.

    Methane không có trong quá trình quang hợp, do khi cây xanh quang hợp tạo khí oxygen.

    Đáp án B

  22. 22Một đáp án · Thông hiểu

    Tinh bột phản ứng với iodine tạo hợp chất có màu

    Đáp án: <p>xanh tím</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào tính chất hóa học của tinh bột.

    Lời giải chi tiết:

    Tinh bột phản ứng với iodine tạo hợp chất có màu xanh tím.

    Đáp án A

  23. 23Một đáp án · Thông hiểu

    Vai trò nào không phải vai trò chính của protein?

    Đáp án: <p>Cung cấp năng lượng</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào vai trò của protein.

    Lời giải chi tiết:

    Protein không có vai trò trong cung cấp năng lượng cho cơ thể.

    Đáp án C

  24. 24Một đáp án · Thông hiểu

    Cho các phát biểu về ethylic alcohol:

    a) Ethylic alcohol tan vô hạn trong nước nên được sử dụng làm nhiên liệu.

    b) Ethylic alcohol tác dụng được với Na là do ethylic alcohol có nhóm – OH.

    c) Ethylic alcohol được điều chế từ ethylene thường dùng để sản xuất bia, rượu

    d) Việc uống bia, rượu thường xuyên giúp cơ thể khỏe mạnh, tăng sức đề kháng.

    e) Cần bảo quản ethylic alcohol ở những nơi cách xa nguồn nhiệt để chống cháy nổ.

    Có bao nhiêu phát biểu sai trong các phát biểu trên?

    Đáp án: <p>2</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào tính chất hóa học của ethylic alcohol.

    Lời giải chi tiết:

    a) sai, ethylic alcohol khi đốt tạo ra lượng nhiệt lớn nên được sử dụng làm nhiên liệu.

    b) đúng

    c) sai, để sản xuất bia, rượu ethylic alcohol được điều chế từ phản ứng sinh hóa lên men tinh bột.

    d) sai, uống rượu bia nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe

    e) đúng

    Đáp án C

  25. 25Một đáp án · Thông hiểu

    Chất nào sau đây làm quỳ tím đổi màu?

    Đáp án: <p>CH<sub>3</sub>COOH</p>

    Phương pháp giải:

    Các chất có tính acid hoặc base có thể làm quỳ tím đổi màu.

    Lời giải chi tiết:

    CH3COOH chứa nhóm carboxylic acid nên có thể làm quỳ tím đổi màu đỏ.

    Đáp án A

  26. 26Một đáp án · Thông hiểu

    Muốn điều chế 20ml ethylic alcohol 60o số ml ethylic alcohol và số ml nước cần dùng là

    Đáp án: <p>12ml ethylic alcohol và 8 ml nước.</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào công thức tính độ cồn.

    Lời giải chi tiết:

    V ethylic alcohol cần pha là: (20.60):100 = 12 ml

    V nước = V dung dịch – V ethylic alcohol = 20 – 12 = 8 ml

    Đáp án B

  27. 27Một đáp án · Thông hiểu

    Người ta sản xuất rượu vang từ nho với hiệu suất 95%. Biết trong loại nho này chứa 60% glucose, khối lượng riêng của ethylic alcohol là 0,8 g/ml. Để sản xuất 100 lít rượu vang 10o cần khối lượng nho là

    Đáp án: <p>27,46kg</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào công thức tính độ cồn và phương pháp điều chế ethanol.

    Lời giải chi tiết:

    Thể tích ethylic alcohol điều chế được là: 100.10% = 10 lít = 10 000 ml

    Khối lượng ethylic alcohol = 0,8.10 000 = 8000g

    Khối lượng glucose cần dùng là: 8000.18092:95%=16476g\frac{{8000.180}}{{92}}:95\% = 16476g

    Khối lượng nho cần dùng là: 16476 : 60% = 27460g = 27.46kg

    Đáp án C

  28. 28Một đáp án · Thông hiểu

    Cho dung dịch acetic acid có nồng độ x% tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH 10%, thu được dung dịch muối có nồng độ 10,25%. Giá trị của x là

    Đáp án: <p>15</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào tính chất hóa học của acid.

    Lời giải chi tiết:

    Gọi khối lượng dung dịch NaOH là 40g.

    m NaOH = 40.10% = 4g

    n NaOH = 4: 40 = 0,1 mol

    CH3COOH + NaOH →\to CH3COONa + H2O

    0,1 ←0,1 → 0,1

    m CH3COONa = 0,1.82 = 8,2g

    m dung dịch CH3COOH = 0,1.60x.100=600xg\frac{{0,1.60}}{x}.100 = \frac{{600}}{x}g

    m dung dịch sau phản ứng = 40 + 600x\frac{{600}}{x}g

    C% CH3COONa = 8,240+600x.100=10,25%\frac{{8,2}}{{40 + \frac{{600}}{x}}}.100 = 10,25\%→ x = 15

    Đáp án C

  29. 29Một đáp án · Thông hiểu

    Hòa tan hoàn toàn 32,5 gam một kim loại M (hóa trị II) bằng dung dịch H2SO4 loãng, thu được 12,395 lít khí hydrogen (đkc). M là

    Đáp án: <p>Zn</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào tính chất của kim loại.

    Lời giải chi tiết:

    n H2 = 12,395 : 24,79 = 0,5 mol

    M + H2SO4 → MSO4 + H2

    n M = 0,5 mol

    M M = 32,5 : 0,5 = 65 (Zn)

    Đáp án A

  30. 30Một đáp án · Thông hiểu

    Số công thức cấu tạo mạch hở, chứa nhóm chức – OH có công thức phân tử C4H10O là

    Đáp án: <p>4</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào cách vẽ cấu tạo của các chất hữu cơ.

    Lời giải chi tiết:

    (1) CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – OH

    (2) CH3 – CH(OH) – CH2 – CH3

    (3) CH2OH – C(CH3)2

    (4) (CH3)3C-OH

    Đáp án A

  31. 31Một đáp án · Thông hiểu

    Ở điều kiện thường, chất nào sau đây làm mất màu dung dịch Br2?

    Đáp án: <p>Ethylene</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào tính chất hóa học của liên kết đôi.

    Lời giải chi tiết:

    Ethylene có liên kết đôi trong phân tử nên làm mất màu dung dịch Br2.

    Đáp án B

  32. 32Một đáp án · Thông hiểu

    Trường hợp nào sau đây chứa thành phần chính là chất béo?

    Đáp án: <p>dầu oliu</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào trạng thái và thành phần của chất béo.

    Lời giải chi tiết:

    Dầu oliu chứa nhiều chất béo.

    Đáp án C

  33. 33Một đáp án · Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau:

    a. Glucose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.

    b. Saccharose và tinh bột đều không bị thủy phân khi có acid H2SO4 loãng làm xúc tác.

    c. Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp.

    d. Cellulose và saccharose khi thủy phân đều chỉ thu được glucose.

    Số phát biểu đúng là

    Đáp án: <p>2</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào tính chất hóa học của glucose, saccharose, tinh bột và cellulose.

    Lời giải chi tiết:

    a. đúng

    b. sai, saccharose và tinh bột có phản ứng thủy phân khi có acid H2SO4 loãng làm xúc tác.

    c. đúng

    d. sai, saccharose khi thủy phân thu được fructose.

  34. 34Một đáp án · Thông hiểu

    Ở chó, lông ngắn trội hoàn toàn so với lông dài. Cho chó lông ngắn thuần chủng lai với chó lông dài, kết quả sẽ thế nào?

    Đáp án: <p>Toàn chó lông ngắn</p>

    Phương pháp giải:

    - Xác định tính trạng di truyền

    - Xác định kiểu gen của bố mẹ

    - Lập sơ đồ lai và phân tích kết quả

    Lời giải chi tiết:

    Cho chó lông ngắn thuần chủng (AA) lai với chó lông dài (aa), ta có sơ đồ lai

    P: AA x aa

    G: A | a

    F1: 4Aa

    Vì A là trội hoàn toàn so với a, nên tất cả các con đều biểu hiện tính trạng lông ngắn

  35. 35Một đáp án · Thông hiểu

    Phương pháp chọn lọc cá thể được tiến hành như thể nào? (chọn phương án đúng nhất)

    1. Ở năm thứ nhất, chọn ra những cá thể tốt nhất trên ruộng chọn giống khởi đầu

    2. Gieo hạt từng cây được chọn thành từng dòng riêng để so sánh

    3. Ở năm thứ hai, so sánh các dòng với nhau và với giống gốc, với giống đối chứng để chọn dòng tốt nhất.

    Đáp án: <p>1,2,3</p>

    Phương pháp giải:

    - Phương pháp chọn lọc cá thể thường được tiến hành theo 3 bước: Năm thứ nhất, Gieo hạt thành từng dòng riêng, Năm thứ hai

    - Đối chiếu với các phương án để xác định tính đúng/sai

    Lời giải chi tiết:

    Bước 1: Năm thứ nhất

    - Chọn ra những cá thể tốt nhất trên ruộng giống khởi đầu dựa trên các tiêu chí như năng suất, chất lượng, khả năng chống chịu.

    - Mục tiêu là tạo nguồn vật liệu tốt nhất để tiếp tục nghiên cứu.

    Bước 2: Gieo hạt thành từng dòng riêng

    - Hạt thu được từ từng cá thể được chọn ở năm thứ nhất sẽ được gieo thành từng dòng riêng để tiến hành so sánh.

    - Việc này giúp đánh giá tính đồng nhất và sự khác biệt giữa các dòng.

    Bước 3: Năm thứ hai

    So sánh các dòng đã chọn với giống gốc và giống đối chứng để đánh giá hiệu quả chọn lọc, chọn ra dòng có đặc điểm tốt nhất.

  36. 36Một đáp án · Thông hiểu

    Hình ảnh dưới đây mô tả cho:

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>chọn lọc tự nhiên.</p>

    Phương pháp giải:

    - Hình ảnh mô tả sự khác biệt về chiều dài cổ của hươu cao cổ trong quá trình sinh sản và phát triển.

    - Các cá thể hươu có cổ dài sống sót và sinh sản tốt hơn vì có thể tiếp cận nguồn thức ăn ở trên cao, trong khi các cá thể cổ ngắn không sống sót.

    Lời giải chi tiết:

    - Chọn lọc tự nhiên là quá trình sinh vật có đặc điểm thích nghi hơn (cổ dài) sống sót và truyền đặc điểm này cho thế hệ sau.

    - Chọn lọc nhân tạo là quá trình do con người can thiệp để chọn giống theo mong muốn.

    - Sinh vật biến đổi gene là quá trình can thiệp bằng công nghệ sinh học, không phải quá trình diễn ra tự nhiên.

    - Sinh vật đột biến gene là sự thay đổi ngẫu nhiên trong DNA, nhưng ở đây yếu tố quyết định là sự thích nghi chứ không phải sự xuất hiện ngẫu nhiên của đột biến.

  37. 37Một đáp án · Vận dụng

    Một gen có A = 1200 nucleotide, G = 1800 nucleotide. Nếu khi đột biến gen có
A = 1199 nucleotide, G = 1800 nucleotide thì đó là đột biến gì?

    Đáp án: <p>Đột biến mất một cặp A-T</p>

    Phương pháp giải:

    - Xác định số lượng các loại nucleotide trong gen trước khi đột biến.

    - Tính tổng số nucleotide ban đầu.

    - So sánh số lượng nucleotide sau đột biến với dữ kiện ban đầu.

    - Xác định sự thay đổi (tăng, giảm hay hoán đổi) để tìm ra loại đột biến.

    - Dựa trên sự thay đổi của các nucleotide, xác định kiểu đột biến thích hợp

    Lời giải chi tiết:

    - Theo đề bài, gen ban đầu có: A = 1200, G = 1800

    - Vì nguyên tắc bổ sung: A = T và G = X

    - Suy ra: T = 1200, X = 1800

    - Tổng số nucleotide ban đầu: 1200 + 1200 + 1800 + 1800 = 6000

    - Sau khi đột biến, số lượng nucleotide là: A = 1199, G = 1800, T = 1200, X = 1800

    - Tổng số nucleotide sau đột biến: 1199 + 1200 + 1800 + 1800 = 5999

    - So sánh với ban đầu, tổng số nucleotide giảm 1 đơn vị

    - Suy ra: Mất một cặp nucleotide

    Mà A giảm, T không đổi nên cặp bị mất chính là một cặp A – T

  38. 38Một đáp án · Vận dụng

    Trong quá trình di truyền, alen trội được biểu hiện trong kiểu hình khi:

    Đáp án: <p>Có mặt ở trạng thái đồng hợp hoặc dị hợp.</p>

    Phương pháp giải:

    - Alen trội là alen có khả năng biểu hiện kiểu hình ngay cả khi có mặt cùng alen lặn.

    - Trong quy luật di truyền của Mendel, alen trội biểu hiện khi có mặt ở cả hai trạng thái: đồng hợp trội (AA) và dị hợp (Aa).

    Lời giải chi tiết:

    A. Sai, vì trạng thái đồng hợp lặn (aa) chỉ biểu hiện tính trạng của alen lặn, không phải alen trội.

    B. Sai, vì alen trội có thể biểu hiện trong cả trường hợp đồng hợp trội (AA) và dị hợp (Aa).

    C. Đúng, vì alen trội sẽ biểu hiện kiểu hình ở cả hai trường hợp (AA và Aa).

    D. Sai, vì alen trội vẫn có thể biểu hiện khi có mặt cùng alen lặn (Aa).

  39. 39Một đáp án · Vận dụng

    Ở cây đậu Hà Lan, khi lai cây hạt vàng với cây hạt xanh, nếu đời con thu được 100% hạt vàng thì có thể kết luận gì về kiểu gen của cây hạt vàng?

    Đáp án: <p>Đồng hợp trội.</p>

    Phương pháp giải:

    - Xác định tính trạng trội, lặn và ký hiệu kiểu gen tương ứng.

    - Xét các khả năng kiểu gen của cây hạt vàng (đồng hợp hoặc dị hợp).

    - Xây dựng sơ đồ lai để xác định tỷ lệ kiểu hình ở đời con.

    - Dựa vào kết quả tỷ lệ đời con để xác định kiểu gen ban đầu của cây hạt vàng.

    Lời giải chi tiết:

    - Ở cây đậu Hà Lan, hạt vàng là tính trạng trội (A), hạt xanh là tính trạng lặn (a).

    - Cây hạt vàng có thể có kiểu gen:

    • Đồng hợp trội (AA)
    • Dị hợp (Aa)

    - Cây hạt xanh luôn có kiểu gen đồng hợp lặn (aa).

    - Xét hai trường hợp kiểu gen của cây hạt vàng:

    TH1: Cây hạt vàng có kiểu gen AA

    AA x aa => 100% Aa (hạt vàng)

    TH2: Cây hạt vàng có kiểu gen Aa

    Aa x aa => 50%Aa (hạt vàng), 50% aa (hạt xanh)

    Như vậy, nếu đời con thu được 100% hạt vàng thì có thể kết luận cây hạt vàng có kiểu gen đồng hợp trội (AA)

  40. 40Một đáp án · Vận dụng

    Bệnh di truyền nào sau đây là do đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể thường?

    Đáp án: <p>Bệnh bạch tạng.</p>

    Phương pháp giải:

    - Các bệnh di truyền có thể do đột biến gen hoặc đột biến nhiễm sắc thể.

    - Đột biến gen lặn trên nhiễm sắc thể thường cần cả hai alen lặn (aa) để biểu hiện bệnh.

    - Xác định xem bệnh thuộc loại đột biến gen hay đột biến nhiễm sắc thể, đồng thời xác định kiểu di truyền (trội/lặn, thường/giới tính).

    Lời giải chi tiết:

    - Bệnh máu khó đông do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X, không phải trên NST thường

    - Bệnh bạch tạng do đột biến gen lặn trên NST thường, dẫn đến thiếu hụt enzyme tyrosinase cần thiết để tổng hợp sắc tố melanin, làm cho cơ thể có làn da trắng bệch, tóc bạc và mắt hồng.

    - Hội chứng Down do đột biến NST, cụ thể là thừa một NST số 21 (thể tam nhiễm 21), không phải do đột biến gen lặn

    - Hội chứng Turner do đột biến NST giới tính, cụ thể là thiếu một NST X (45, X), không liên quan đến đột biến gen lặn

  41. 41Một đáp án · Vận dụng

    Bộ nhiễm sắc thể ở người bình thường có số lượng nhiễm sắc thể là:

    Đáp án: <p>46.</p>

    Phương pháp giải:

    Con người có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n) chứa cả nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính.

    Lời giải chi tiết:

    Con người có tổng 46 NST trong tế bào lưỡng bội

  42. 42Một đáp án · Vận dụng

    Trong quá trình nhân đôi DNA, enzym nào có vai trò tổng hợp đoạn mồi RNA?

    Đáp án: <p>Primase.</p>

    Phương pháp giải:

    - Xác định từng loại enzym và chức năng cụ thể trong quá trình nhân đôi.

    - Xác định enzym chịu trách nhiệm tổng hợp đoạn mồi RNA, giúp DNA polymerase bắt đầu tổng hợp mạch mới.

    Lời giải chi tiết:

    Trong quá trình nhân đôi DNA, đoạn mồi RNA là một đoạn ngắn cần thiết để bắt đầu quá trình tổng hợp mạch mới, vì DNA polymerase chỉ có thể gắn nucleotide vào đầu 3' OH có sẵn, không thể khởi đầu tổng hợp từ đầu.

    - DNA polymerase chịu trách nhiệm kéo dài mạch DNA bằng cách gắn các nucleotide tự do, nhưng không thể tổng hợp đoạn mồi RNA.

    - Primase là enzym chịu trách nhiệm tổng hợp đoạn mồi RNA ngắn trên mạch khuôn DNA, cung cấp nhóm 3’ OH cần thiết cho DNA polymerase hoạt động.

    - Ligase chịu trách nhiệm nối các đoạn Okazaki trên mạch chậm sau khi DNA polymerase thay thế đoạn mồi RNA bằng DNA.

    - Helicase có chức năng tháo xoắn và tách hai mạch DNA, tạo điều kiện cho quá trình nhân đôi xảy ra.

  43. 43Một đáp án · Vận dụng

    Loại RNA nào đóng vai trò quan trọng trong tổng hợp protein bằng cách liên kết với amino acid?

    Đáp án: <p>tRNA.</p>

    Phương pháp giải:

    Xác định vai trò của các loại RNA trong quá trình tổng hợp protein

    - mRNA: RNA thông tin

    - tRNA: RNA vận chuyển

    - rRNA: RNA ribosome

    - snRNA: RNA nhỏ nhân

    Lời giải chi tiết:

    - mRNA (RNA thông tin): mang thông tin từ DNA đến ribosome để làm khuôn mẫu tổng hợp protein.

    - tRNA (RNA vận chuyển): vận chuyển amino acid đến ribosome và gắn vào chuỗi polypeptide theo mã bộ ba trên mRNA

    - rRNA ( RNA ribosome): thành phần cấu tạo của ribosome, tham gia xúc tác phản ứng hình thành liên kết peptide.

    - snRNA (RNA nhỏ nhân): tham gia vào quá trình xử lí mRNA như cắt intron và nối exon.

  44. 44Một đáp án · Vận dụng

    Một gen có số lượng nucleotide loại A là 1200 và loại G là 1800. Nếu gen bị đột biến thay thế một cặp A-T thành G-C, tổng số nucleotide loại G là:

    Đáp án: <p>1801.</p>

    Phương pháp giải:

    - Xác định nguyên tắc bổ sung của DNA

    - Xác định sự thay đổi số lượng nucleotide khi xảy ra đột biến

    - Tính toán số lượng nucleotide sau đột biến

    Lời giải chi tiết:

    - Tổng số nucleotide ban đầu: 1200 + 1200 + 1800 + 1800 = 6000 (A + T + G + X)

    - Khi một cặp A-T được thay thế bằng G-C:

    + A giảm 1 => 1199

    + T giảm 1 => 1199

    + G tăng 1 => 1801

    + X tăng 1 => 1801

    Như vậy, sau đột biến số nucleotide loại G tăng từ 1800 lên 1801

  45. 45Một đáp án · Vận dụng

    Cơ chế xác định giới tính ở người dựa trên cặp nhiễm sắc thể nào?

    Đáp án: <p>XX và XY.</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào lí thuyết về nhiễm sắc thể giới tính

    Lời giải chi tiết:

    - Ở người, giới tính được quyết định bởi cặp nhiễm sắc thể giới tính.

    - Nữ giới có cặp nhiễm sắc thể XX, nam giới có cặp nhiễm sắc thể XY

  46. 46Một đáp án · Vận dụng

    Trong các phương pháp chọn lọc tự nhiên, yếu tố nào có ảnh hưởng lớn nhất đến sự tiến hóa?

    Đáp án: <p>Sự cạnh tranh.</p>

    Phương pháp giải:

    - Chọn lọc tự nhiên là quá trình tác động của các yếu tố môi trường làm thay đổi tần số alen trong quần thể qua nhiều thế hệ.

    - Yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến sự tiến hóa là yếu tố nào có thể tạo ra áp lực chọn lọc mạnh mẽ nhất.

    Lời giải chi tiết:

    - Sự cạnh tranh là yếu tố quan trọng nhất trong chọn lọc tự nhiên, do các cá thể phải cạnh tranh về thức ăn, nơi ở, sinh sản,... Các cá thể có đặc điểm thích nghi hơn sẽ có lợi thế sống sót và sinh sản, góp phần làm thay đổi tần số alen của quần thể.

    - Đột biến là nguồn nguyên liệu cho tiến hóa vì nó tạo ra các biến dị di truyền, nhưng bản thân đột biến không quyết định được sự sống sót và nhân rộng.

    - Di cư góp phần vào sự tiến hóa bằng cách đưa alen mới vào quần thể khác, nhưng nó không phải là yếu tố có ảnh hưởng lớn nhất trong chọn lọc tự nhiên.

    - Giao phối chỉ làm tái tổ hợp các gen có sẵn mà không tạo ra biến dị mới hay ảnh hưởng lớn đến chọn lọc tự nhiên.

  47. 47Một đáp án · Vận dụng

    Một cặp vợ chồng đều mang gen lặn gây bệnh bạch tạng (Aa). Xác suất để sinh con không bị bệnh là:

    Đáp án: <p>75%.</p>

    Phương pháp giải:

    - Xác định quy luật di truyền của bệnh bạch tạng: do gen lặn quy định

    - Người mang kiểu gen Aa là người không bị bệnh nhưng mang gen gây bệnh (mang tính trạng ẩn)

    - Lập sơ đồ lai để xác định tỉ lệ kiểu gen của đời con

    Lời giải chi tiết:

    - Ta có sơ đồ lai:

    P: Aa x Aa

    G: A, a | A, a

    F1: 1AA : 2Aa : 1aa

    - Kiểu hình không bị bệnh gồm cả AA và Aa, chiếm ¾ = 75%

    Như vậy, xác suất sinh con không bị bệnh là 75%

  48. 48Một đáp án · Vận dụng

    Nếu một bệnh nhân có biểu hiện triệu chứng bệnh thiếu máu do đột biến gen quy định hemoglobin, phương pháp xét nghiệm nào có thể xác định chính xác nguyên nhân bệnh?

    Đáp án: <p>Phân tích DNA.</p>

    Phương pháp giải:

    - Xác định nguyên nhân bệnh thiếu máu

    - Phân tích các phương pháp xét nghiệm và đưa ra lựa chọn phù hợp

    Lời giải chi tiết:

    Bệnh thiếu máu di truyền như bệnh thiếu máu hồng cầu hình liềm hoặc thalassemia là do đột biến gen HBB quy định chuỗi globin trong hemoglobin.

    - Xét nghiệm tổng quát: cung cấp các chỉ số về máu như số lượng hồng cầu, hemoglobin,... nhưng không xác định được nguyên nhân di truyền.

    - Kiểm tra nhóm máu chỉ xác định nhóm máu ABO hoặc Rh, không liên quan đến xác định đột biến gây bệnh thiếu máu.

    - Phân tích DNA kiểm tra trình tự DNA của gen quy định hemoglobin để phát hiện đột biến.

    - Định lượng protein đánh giá nồng độ hemoglobin nhưng không xác định được nguyên nhân di truyền.

    Như vậy, phương pháp phân tích DNA là phương pháp chính xác nhất để xác định nguyên nhân di truyền

  49. 49Một đáp án · Vận dụng

    Để giảm nguy cơ mắc bệnh di truyền, biện pháp nào sau đây là hợp lí nhất?

    Đáp án: <p>Tư vấn di truyền trước hôn nhân.</p>

    Phương pháp giải:

    - Bệnh di truyền là do đột biến gen hoặc nhiễm sắc thể được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

    - Do đó, biện pháp hiệu quả nhất để giảm nguy cơ mắc bệnh di truyền là ngăn ngừa sự kết hợp của các gen lặn gây bệnh hoặc các bất thường nhiễm sắc thể.

    Lời giải chi tiết:

    - Tư vấn di truyền trước hôn nhân là biện pháp khoa học giúp phát hiện các đột biến gen tiềm ẩn, xác định nguy cơ di truyền cho con cái và đưa ra các khuyến nghị phù hợp để tránh kết hôn giữa những người mang gen lặn gây bệnh

    - Kiểm tra sức khoẻ định kì giúp phát hiện sớm các bệnh thông thường nhưng không giúp giảm nguy cơ mắc bệnh di truyền trước khi sinh con.

    - Áp dụng chế độ dinh dưỡng hợp lí giúp cải thiện sức khỏe tổng thể, nhưng không có tác dụng ngăn ngừa bệnh di truyền vốn có nguyên nhân từ gen.

    - Tập luyện thể thao thường xuyên giúp tăng cường thể lực và sức khỏe chung, nhưng không ảnh hưởng đến nguy cơ mắc bệnh di truyền.

Tất cả đề thi & luyện tập