Grade

Đề tham khảo thi THPT môn Vật lí - Đề số 8 (hay, chi tiết) |

24 câu hỏi vật lí lớp 12. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

Vật líLớp 12Luyện tập24 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Nội năng của một hệ là

    Đáp án: <p>tổng năng lượng do chuyển động và tương tác của các phân tử trong hệ.</p>

    Phương pháp giải:

    Nội năng của một hệ là tổng động năng và thế năng của các phân tử trong hệ. Động năng liên quan đến chuyển động của các phân tử, còn thế năng liên quan đến tương tác giữa các phân tử.

    Lời giải chi tiết:

    Nội năng không phải là hiệu giữa công và nhiệt lượng (A sai).

    Nội năng là tổng năng lượng do chuyển động và tương tác của các phân tử trong hệ (B đúng).

    Nội năng không chỉ sinh ra từ phản ứng hóa học (C sai).

    Nội năng không phải là tổng công và nhiệt lượng hệ nhận được từ bên ngoài (D sai).

    Đáp án: B

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Nội năng của khối khí lí tưởng phụ thuộc vào

    Đáp án: <p>nhiệt độ.</p>

    Phương pháp giải:

    Đối với khí lí tưởng, nội năng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ, không phụ thuộc vào áp suất và thể tích.

    Lời giải chi tiết:

    Đối với khí lí tưởng có thể bỏ qua tương tác giữa các phân tử khí. Do đó nội năng khối khí lí tưởng không phụ thuộc vào thể tích của khối khí mà chỉ phụ thuộc nhiệt độ của khối khí.

    Đáp án: C

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Biển cảnh báo dưới đây dùng để cảnh báo

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>có bề mặt nóng.</p>

    Phương pháp giải:

    Biển cảnh báo có hình tam giác, viền đen, nền vàng, hình ngọn lửa hoặc bề mặt nóng

    Lời giải chi tiết:

    Biển cảnh báo này thường dùng để cảnh báo có bề mặt nóng

    Đáp án: B

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Công thức tính động năng chuyển động nhiệt trung bình của một phân tử chất khí là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="{{\rm{W}}_d} = \frac{3}{2}kT">${{\rm{W}}_d} = \frac{3}{2}kT$</span>.</p>

    Phương pháp giải:

    Động năng chuyển động nhiệt trung bình của một phân tử khí được tính bằng công thức: Wd=32kT{{\rm{W}}_d} = \frac{3}{2}kT

    Lời giải chi tiết:

    Công thức đúng là Wd=32kT{{\rm{W}}_d} = \frac{3}{2}kT

    Đáp án: D

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Một viên nước đá khối lượng 50 gam rơi ra khỏi li nước và nằm trên mặt bàn trong không khí ở nhiệt độ 20oC. Biết nhiệt nóng chảy của nước đá là 3,4.105J/kg{3,4.10^5}J/kg. Biết công suất hấp thụ nhiệt từ môi trường (mặt bàn và không khí) của nước đá ở điều kiện bài toán là 28,3 J/s. Thời gian để viên đá tan hoàn toàn xấp xỉ là

    Đáp án: <p>601 giây.</p>

    Phương pháp giải:

    Tính nhiệt lượng cần thiết để làm tan viên đá: Q=λmQ = \lambda m

    Thời gian để tan hoàn toàn: t=QPt = \frac{Q}{P}

    Lời giải chi tiết:

    Nhiệt lượng cần thiết để làm tan hết viên nước đá Q=λm=3,4.105.0,05=17000(J)Q = \lambda m = {3,4.10^5}.0,05 = 17000\left( J \right)

    Thời gian để tan hết viên nước đá là: t=QP=1700028,3≃601s.t = \frac{Q}{P} = \frac{{17000}}{{28,3}} \simeq 601s.

    Đáp án: A

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Tiến sĩ Mark Mendell, nhà dịch tễ học của Bộ Y tế Công cộng California, Mỹ, cho biết ngồi điều hòa quá lâu khiến da bị khô, cơ thể mất nước, dễ mắc bệnh về hô hấp. Nguyên nhân này được cho là Quá trình làm mát không khí nóng của máy lạnh tạo ra lượng lớn độ ẩm và ngưng tụ trong phòng. Để đảm bảo không khí trong phòng khô thoáng máy lạnh hút độ ẩm từ trong phòng. Nguyên nhân nào sau đây không phải nguyên nhân gây ra khô da, cơ thể mất nước khi ngồi máy lạnh là do

    Đáp án: <p>nhiệt độ phòng máy lạnh thấp nên quá trình bay hơi của nước trên bề mặt lớp da kém.</p>

    Phương pháp giải:

    Máy lạnh làm giảm độ ẩm trong phòng, khiến quá trình bay hơi nước trên da diễn ra nhanh hơn. Nhiệt độ phòng thấp, chênh lệch nhiệt độ giữa cơ thể và môi trường lớn.

    Lời giải chi tiết:

    Nhiệt độ phòng thấp trong khi nhiệt độ cơ thể duy trì ở nhiệt đô 37oC. Chênh lệch nhiệt độ lớn nên quá trình bay hơi diễn ra nhanh hơn.

    Đáp án: A

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Công thức nào sau đây phù hợp với quá trình đẳng tích của một khối khí xác định.

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\frac{p}{T}">$\frac{p}{T}$</span> là một hằng số.</p>

    Phương pháp giải:

    Quá trình đẳng tích là quá trình thể tích không đổi. Áp suất tỉ lệ thuận với nhiệt độ.

    Lời giải chi tiết:

    Công thức đúng là pT\frac{p}{T} là một hằng số.

    Đáp án: D

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Một khối khí xác định biến đổi trạng thái như đồ thị dưới đây.

    Trong những nhận định sau, nhận định nào sai?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}">$\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Quá trình (1) → (1') là đẳng nhiệt.

    Quá trình (1') → (2) là đẳng tích.

    Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng để kiểm tra các nhận định.

    Lời giải chi tiết:

    Quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (1’) là quá trình đẳng nhiệt.

    T1=T1′{T_1} = {T_1}' => D đúng

    Quá trình (1’) sang (2) là quá trình đẳng tích V1’ = V2 => B đúng

    Ta có p′T1′=p2T2\frac{{p'}}{{{T_{1'}}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}

    Mà T1’ = T1 do đó ta suy ra

    p′T1=p2T2\frac{{p'}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}} => A đúng

    Do đó từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) không phải quá trình đẳng tích.

    Vậy p1T1=p2T2\frac{{{p_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{p_2}}}{{{T_2}}}là đáp án sai.

    Đáp án: C

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Một hạt proton được phóng với vận tốc ban đầu theo phương song song cùng chiều với một dòng điện không đổi có cường độ dòng điện I. Sau đó hạt proton sẽ chuyển động

    Đáp án: <p>hướng lại gần dòng điện.</p>

    Phương pháp giải:

    Lực từ tác dụng lên hạt proton làm nó chuyển động lại gần dòng điện.

    Lời giải chi tiết:

    Lực tác dụng lên hạt proton như hình vẽ.

    Do đó lực từ tác dụng lên hạt proton kéo hạt chuyển động lại gần dòng điện.

    Đáp án: A

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Một ống dây được cuốn bằng sợi dây điện có đường kính sợi dây là 0,5mm, các vòng dây cuốn sát nhau và bỏ qua độ dày lớp sơn cách điện. Một dòng điện không đổi chạy qua ống dây có cường độ bằng 5A. Cảm ứng từ trong lòng ống dây có độ lớn bao nhiêu mT? (làm tròn đến số thập phân thứ nhất)

    Đáp án: <p>12,6 mT.</p>

    Phương pháp giải:

    Cảm ứng từ trong lòng ống dây được tính bằng công thức: B=4π.10−7NlIB = 4\pi {.10^{ - 7}}\frac{N}{l}I

    Lời giải chi tiết:

    Từ trường trong lòng ống dây là từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ tính theo công thức:

    B=4π.10−7NlIB = 4\pi {.10^{ - 7}}\frac{N}{l}I

    Trong đó tỉ số n=Nln = \frac{N}{l}là mật độ vòng dây cuốn, bằng với số vòng dây cuốn trên 1m chiều dài ống dây.

    Nếu ống dây được cuốn bằng sợi dây có đường kính d(m), các vòng dây cuốn sát nhau thì mật độ vòng dây cuốn được tính bằng: n=Nl=1dn = \frac{N}{l} = \frac{1}{d}

    Hay B=4π.10−7.1d.I=12,6.10−3T=12,6mTB = 4\pi {.10^{ - 7}}.\frac{1}{d}.I = {12,6.10^{ - 3}}T = 12,6mT

    Đáp án: A

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các bức xạ điện từ có bước sóng λ\lambda: λ1=0,5m{\lambda _1} = 0,5m; λ2=0,72μm{\lambda _2} = 0,72\mu m; λ3=0,2μm{\lambda _3} = 0,2\mu m; λ4=10−9m{\lambda _4} = {10^{ - 9}}m, bức xạ dùng trong thông tin với các vệ tinh là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="{\lambda _1}">${\lambda _1}$</span><strong>.</strong></p>

    Phương pháp giải:

    Sóng cực ngắn (bước sóng ngắn) được dùng trong thông tin vệ tinh.

    Lời giải chi tiết:

    Sóng có bước sóng λ1=0,5m{\lambda _1} = 0,5m là sóng cực ngắn. Sóng cực ngắn dùng trong thông tin vệ tinh.

    Đáp án: A

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Công nghệ sạc không dây trong các điện thoại thông minh là thiết bị ứng dụng thực tế của hiện tượng

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>cảm ứng điện từ.</p>

    Phương pháp giải:

    Công nghệ sạc không dây dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ

    Lời giải chi tiết:

    Công nghệ sạc không dây trong các điện thoại thông minh là thiết bị ứng dụng thực tế của hiện tượng cảm ứng điện từ.

    Đáp án: D

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Một khung dây dẫn diện tích S đặt vuông góc với đường sức của từ trường đều, cảm ứng từ có độ lớn B. Trong 0,5 s cảm ứng từ giảm đi một nửa thì suất điện động cảm ứng trong khung có độ lớn là

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="BS.">$BS.$</span></p>

    Phương pháp giải:

    Suất điện động cảm ứng được tính bằng công thức ecu=−ΔΦΔt{e_{cu}} = - \frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}}

    Lời giải chi tiết:

    Ta có ecu=−ΔΦΔt=−BS2−BS0,5=BS.{e_{cu}} = - \frac{{\Delta \Phi }}{{\Delta t}} = - \frac{{\frac{{BS}}{2} - BS}}{{0,5}} = BS.

    Đáp án: A

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Từ thông qua một khung dây biến thiên theo thời gian biểu diễn như hình vẽ.

    Gọi E1 là độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung trong 0,2s đầu tiên. E2 là độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung trong khoàng thời gian 0,2s đến 0,3s. E3 là độ lớn suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung trong 0,3s từ thông biến thiên.

    Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về suất điện động cảm ứng trung bình trong khung dây ?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>E<sub>2</sub> &gt; E<sub>3</sub>.</p>

    Phương pháp giải:

    Độ nghiêng của đồ thị biểu diễn suất điện động cảm ứng.

    Lời giải chi tiết:

    Độ nghiêng đồ thị càng lớn thì suất điện động có độ lớn càng lớn.

    Đáp án: D

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Hạt nhân 92235U{}_{92}^{235}U có năng lượng liên kết 1784 MeV. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân này là

    Đáp án: <p>7,59 MeV/nuclôn.</p>

    Phương pháp giải:

    Năng lượng liên kết riêng được tính bằng WlkA\frac{{{{\rm{W}}_{lk}}}}{A}

    Lời giải chi tiết:

    Năng lượng liên kết riêng là WlkA=1784235MeV\frac{{{{\rm{W}}_{lk}}}}{A} = \frac{{1784}}{{235}}MeV/nuclon ≈\approx7,59 MeV/nuclon.

    Đáp án: D

  16. 16Một đáp án · Thông hiểu

    Chất phóng xạ 614C{}_6^{14}C có chu kỳ bán rã là T. Ban đầu có một mẫu 614C{}_6^{14}Cnguyên chất với khối lượng 4g. Sau khoảng thời gian 2 chu kỳ liên tiếp, khối lượng chất 614C{}_6^{14}C trong mẫu đã bị phân rã là

    Đáp án: <p>3g.</p>

    Phương pháp giải:

    Khối lượng phân rã được tính bằng Δm=m0.(1−2−tT)\Delta m = {m_0}.\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right)

    Lời giải chi tiết:

    Khối lượng đã phân rã được tính theo công thức: Δm=m0.(1−2−tT)=3g\Delta m = {m_0}.\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right) = 3g

    Đáp án: B

  17. 17Một đáp án · Thông hiểu

    Một hạt nhân có số khối A, bán kính hạt nhân tính theo đơn vị fm được tính theo công thức

    Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="r = 1,2.{A^{1/3}}">$r = 1,2.{A^{1/3}}$</span><strong>.</strong></p>

    Phương pháp giải:

    Bán kính hạt nhân được tính bằng r=1,2.A1/3r = 1,2.{A^{1/3}}

    Lời giải chi tiết:

    r=1,2.A1/3r = 1,2.{A^{1/3}}

    Đáp án: A

  18. 18Một đáp án · Thông hiểu

    Trong sơ đồ của nhà máy điện hạt nhân, hơi nước trực tiếp là quay tuabin máy phát điện thuộc vòng trao đổi nhiệt nào?

    Đáp án: <p>Vòng trao đổi nhiệt thứ cấp (vòng 2).</p>

    Phương pháp giải:

    Hơi nước trực tiếp quay tuabin thuộc vòng trao đổi nhiệt thứ cấp

    Lời giải chi tiết:

    Trong sơ đồ của nhà máy điện hạt nhân, hơi nước trực tiếp là quay tuabin máy phát điện thuộc vòng trao đổi nhiệt thứ cấp (vòng 2).

    Đáp án: B

  19. 19Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Một lượng khí xác định thực hiện chu trình biến đổi như đồ thị của hình bên. Cho biết: t1=27∘C;{t_1} = 27^\circ C; V1=3l;t3=127∘C;V3=3,6l{V_1} = 3l;{t_3} = 127^\circ C;{V_3} = 3,6l Ở điều kiện chuẩn, khí có thể tích V0=5,9l{V_0} = 5,9l.

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    a) Quá trình 2 sang 3 và 4 sang 1 là quá trình biến đổi đẳng áp.

    b

    b) Ở cùng một thể tích, áp suất chất khí trong quá trình 2 sang 3 nhỏ hơn quá trình 4 sang 1.

    c

    c) Áp suất ở trạng thái 1 xấp xỉ 2,2 atm và áp suất ở trạng thái 3 xấp xỉ 2,4 atm.

    d

    d) Công do khí thực hiện sau một chu trình biến đổi là 12,156 J.

    Đáp án đúng: <p><strong>a)</strong> Quá trình 2 sang 3 và 4 sang 1 là quá trình biến đổi đẳng áp.</p> · <p><strong>c) </strong>Áp suất ở trạng thái 1 xấp xỉ 2,2 atm và áp suất ở trạng thái 3 xấp xỉ 2,4 atm.</p> · <p><strong>d) </strong>Công do khí thực hiện sau một chu trình biến đổi là 12,156 J.</p>

    Phương pháp giải:

    Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng và các quá trình đẳng nhiệt, đẳng tích

    Lời giải chi tiết:

    a) Quá trình 2 sang 3 và 4 sang 1: Đồ thị đi qua gốc toạ độ điều này chứng tỏ áp suất không thay đổi trong quá trình này.

    → Đúng

    b) Cùng một thể tích, nhiệt độ t23 > t41 nên áp suất p23 > p41.

    → Sai

    c) Áp dụng công thức: p0V0T0=p1V1T1\frac{{{p_0}{V_0}}}{{{T_0}}} = \frac{{{p_1}{V_1}}}{{{T_1}}} ta tính được p1 = 2,2 atm.

    Áp dụng công thức: p0V0T0=p3V3T3\frac{{{p_0}{V_0}}}{{{T_0}}} = \frac{{{p_3}{V_3}}}{{{T_3}}} ta tính được p3 = 2,4 atm.

    → Đúng

    d) Công thực hiện trong một chu trình A = A23 + A41; Hai chu trình 12 và 34 đẳng tích nên A12=A34=0{A_{12}} = {A_{34}} = 0.

    A=A23+A41=p3(V3−V2)+p1(V1−V4)A = {A_{23}} + {A_{41}} = {p_3}\left( {{V_3} - {V_2}} \right) + {p_1}\left( {{V_1} - {V_4}} \right)

    Mặt khác: V2=V1;V4=V3{V_2} = {V_1};{V_4} = {V_3}

    Suy ra: A′=(p3−p1)(V3−V1)=(2,4−2,2).1,013.105.(3,6−2).10−3=12,156JA' = \left( {{p_3} - {p_1}} \right)\left( {{V_3} - {V_1}} \right) = \left( {2,4 - 2,2} \right){.1,013.10^5}.\left( {3,6 - 2} \right){.10^{ - 3}} = 12,156J

    → Đúng

  20. 20Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Một gia đình sử dụng một bếp từ để nấu chín thực phẩm như nước uống, thịt, cá… Mạng điện gia đình sử dụng là mạng điện xoay chiều. Dòng điện xoay chiều sau khi được cấp cho bếp điện sẽ đi qua bộ dao động điện từ cao tần, thành phần tạo ra dao động điện cao tần trong mâm nhiệt là một “con” thyristor.

    Khi bếp từ hoạt động bình thường, nhận xét nào sau đây là đúng và nhận xét nào là sai?

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    a) Bếp từ là ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ.

    b

    b) Khung dây bếp từ đóng vai trò là phần cảm.

    c

    c) Dòng điện cảm ứng sinh ra trong đáy nồi là dòng điện tự cảm.

    d

    d) Đáy nồi đóng vai trò là phần ứng.

    Đáp án đúng: <p><strong>a) </strong>Bếp từ là ứng dụng hiện tượng cảm ứng điện từ.</p> · <p><strong>b) </strong>Khung dây bếp từ đóng vai trò là phần cảm.</p> · <p><strong>d) </strong>Đáy nồi đóng vai trò là phần ứng.</p>

    Phương pháp giải:

    Bếp từ hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ

    Lời giải chi tiết:

    a) Từ thông qua khung dây bếp từ biến thiên sinh ra dòng điện cảm ứng trong đáy nồi.

    → Đúng

    b) Khung dây bếp từ sinh ra từ trường đóng vai trò là phần ứng.

    → Đúng

    c) Do hiện tượng cảm ứng điện từ, dòng điện cảm ứng sẽ được sinh ra ở đáy nồi.

    → Sai

    d) Do đó đáy nồi đóng vai trò là phần ứng.

    → Đúng

  21. 21Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Một gia đình sử dụng một bếp từ để nấu chín thực phẩm như nước uống, thịt, cá… Mạng điện gia đình sử dụng là mạng điện xoay chiều. Dòng điện xoay chiều sau khi được cấp cho bếp điện sẽ đi qua bộ dao động điện từ cao tần, thành phần tạo ra dao động điện cao tần trong mâm nhiệt là một “con” thyristor.

    Trong bữa ăn tối một gia đình dùng bếp từ này để chiên một lát thịt sườn khối lượng 250 gam. Giả sử lượng nước trong lát thị chiếm 70% tổng khối lượng. Biết rằng lát thịt chín khi 40% khối lượng nước bay hơi. Hiệu suất của bếp từ là 80%. Công suất điện của bếp là 1200W. Vì nước chứa trong lát thịt có tốc độ bay hơi thấp, nhiệt hóa hơi riêng của nước trong lát thịt ở nhiệt độ bề mặt chảo nóng 300oC là 13,8.106 J/kg.

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    a) Khối lượng nước trong lát thịt là 0,25 kg.

    b

    b) Nhiệt lượng để nấu chín lát thịt là 0,966 MJ.

    c

    c) Điện năng của bếp cung cấp để nấu chín lát thịt xấp xỉ 1,2 MJ.

    d

    d) Thời gian để nấu chín lát thịt gần đúng 17 phút.

    Đáp án đúng: <p><strong>b) </strong>Nhiệt lượng để nấu chín lát thịt là 0,966 MJ.</p> · <p><strong>c) </strong>Điện năng của bếp cung cấp để nấu chín lát thịt xấp xỉ 1,2 MJ.</p> · <p><strong>d) </strong>Thời gian để nấu chín lát thịt gần đúng 17 phút.</p>

    Phương pháp giải:

    Tính nhiệt lượng cần thiết để làm bay hơi nước trong lát thịt.

    Tính thời gian dựa trên công suất và hiệu suất.

    Lời giải chi tiết:

    a) Khối lượng nước trong lát thịt là 0,25.0,7 = 0,175 kg.

    → Sai

    b) Nhiệt lượng nấu chín lát thịt là Q = L.m = 966000 J = 0,966 MJ.

    → Đúng

    c) Điện năng của bếp để nấu chín lát thịt là 0,966 : 0,8 = 1,2 MJ.

    → Đúng

    d) Thời gian nấu t=AP=1.200.0001200≃17t = \frac{A}{P} = \frac{{1.200.000}}{{1200}} \simeq 17(phút)

    → Đúng

  22. 22Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Giải thưởng Nobel Hóa học năm 1960 thuộc về Willard F.Libby (1908-1980) cho công trình nghiên cứu chất phóng xạ 614C{}_6^{14}C, dùng để định tuổi trong khảo cổ, địa chất, địa vật lý học... Công trình nghiên cứu này bắt đầu từ 1950 khi Willard F.Libby làm việc tại Đại học Chicago, chính thức được công nhận năm 1955 và đến 1960 thì nó mang lại cho ông giải thưởng Nobel danh giá.

    Khi còn sống, động thực vật tồn tại trong trạng thái cân bằng với môi trường xung quanh thông qua quá trình trao đổi carbon với khí quyển hoặc thông qua chế độ hấp thụ dinh dưỡng của chúng. Do vậy, lượng 614C{}_6^{14}C trong chúng có tương quan với lượng 614C{}_6^{14}C khí quyển. Để xác định tuổi của một mẫu gỗ cổ, các nhà nghiên cứu nhận thấy khi cây gỗ chết, lượng 614C{}_6^{14}Ctrong thân cây bị phân rã với chu kỳ 5730 năm. Tại thời điểm khảo sát mẫu gỗ cổ, các nhà nghiên cứu nhận thấy lượng 614C{}_6^{14}Cchỉ bằng một phần ba lượng 614C{}_6^{14}Ctrong mẫu gỗ tương đương đang còn sống.

    a

    a) Khi lượng chất 614C{}_6^{14}Ctrong mẫu gỗ cổ càng bé so với mẫu gỗ tương đương đang còn sống thì tuổi cổ vật càng nhỏ.

    b

    b) Để xác định tuổi cổ vật các nhà nghiên cứu sử dụng định luật phân rã phóng xạ N=N0.2−tTN = {N_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}}. Tuổi cố vật là đại lượng T.

    c

    c) Hằng số phân rã phóng xạ của đồng vị 614C{}_6^{14}Cgần đúng là λ=3,8.10−12\lambda = {3,8.10^{ - 12}}s-1.

    d

    d) Tuổi của cổ vật vào khoảng 9082 năm.

    Đáp án đúng: <p><strong>c) </strong>Hằng số phân rã phóng xạ của đồng vị <span data-type="math-inline" data-latex="{}_6^{14}C">${}_6^{14}C$</span>gần đúng là <span data-type="math-inline" data-latex="\lambda = {3,8.10^{ - 12}}">$\lambda = {3,8.10^{ - 12}}$</span>s<sup>-1</sup>.</p> · <p><strong>d) </strong>Tuổi của cổ vật vào khoảng 9082 năm.</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng định luật phân rã phóng xạ để tính tuổi cổ vật.

    Lời giải chi tiết:

    a) 614C{}_6^{14}C phân rã càng nhiều thì khối lượng còn lại càng nhỏ. Tuổi cổ vật càng lớn.

    → Sai

    b) T là chu kỳ bán rã, t là tuổi của cổ vật.

    → Sai

    c) λ=ln⁡2T=ln⁡25730.365.24.3600≃3,8.10−12(s−1)\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{5730.365.24.3600}} \simeq {3,8.10^{ - 12}}\left( {{s^{ - 1}}} \right).

    → Đúng

    d) N=N0.2−tT  ⇔  N03=N0.2−t5730=>t≃9082N = {N_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}}\; \Leftrightarrow \;\frac{{{N_0}}}{3} = {N_0}{.2^{ - \frac{t}{{5730}}}} = \gt t \simeq 9082(năm).

    → Đúng

  23. 23Tự luận · Vận dụng

    Đài phát thanh truyền hình TP Hồ Chí Minh sử dụng một máy phát sóng có công suất 10 kW. Tại một vị trí M tại tỉnh Đồng Nai cách thành phố 50 km dùng một anten có tiết diện 0,4 m2. Giả sử sóng do đài phát ra truyền đẳng hướng ra không gian xung quanh. Công suất tín hiệu mà máy thu được là bao nhiêu μW\mu W? (Làm tròn đến số thập phân thứ 2)

    0 từ
  24. 24Tự luận · Vận dụng

    Một thiết bị dò bức xạ CR-39 trong môi trường không khí trong nhà có thể tích 40.10-6 m3 người ta đo được số hạt nhân 222Ra{}_{}^{222}Ra phóng xạ trong 1s là 2 phân rã/s. Biết chu kỳ bán rã của 222Ra{}_{}^{222}Ra là 3,8 ngày. Số hạt nhân có trong 1m3 không khí bên trong căn nhà đó là x.1010. x có giá trị bao nhiêu? (làm tròn đến số thập phân thứ nhất)

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập