Đề tham khảo thi THPT môn Vật lí - Đề số 4 (hay, chi tiết) |
23 câu hỏi vật lí lớp 12. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Lực tương tác giữa các phân tử chất rắn ...(1)... nên giữ được các phân tử ở các vị trí cân bằng và mỗi phân tử ... (2). Điền vào chổ trống các cụm từ thích hợp.
Đáp án: <p>(1) rất mạnh; (2) chỉ có thể dao động xung quanh vị trí cân bằng xác định này.</p>
Phương pháp giải:
Hiểu rõ cấu trúc chất rắn: Các phân tử chỉ dao động quanh vị trí cân bằng do lực hút mạnh giữa các phân tử.
Lời giải chi tiết:
Trong chất rắn, các phân tử dao động quanh vị trí cân bằng, lực giữa các phân tử là lực hút mạnh, giúp duy trì cấu trúc bền vững.
Đáp án: D
- 2Một đáp án · Nhận biết
Đồ thị bên minh họa sự thay đổi nhiệt độ của chất X theo thời gian khi nhận nhiệt và chuyển thể. Chất X có thể là.
Bấm vào hình để phóng to Đáp án: <p>nước.</p>
Phương pháp giải:
Tìm chất có đặc tính chuyển pha rõ ràng, tương ứng với đồ thị.
Lời giải chi tiết:
Đồ thị có các đoạn nằm ngang, biểu thị sự chuyển pha. Nước có đặc điểm chuyển pha rõ rệt ở 0 ℃.
Đáp án: B
- 3Một đáp án · Nhận biết
Khi đặt vật 1 tiếp xúc với vật 2 thì có sự truyền nhiệt từ vật 2 sang vật 1. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Đáp án: <p>Nhiệt độ của hai vật bằng nhau.</p>
Phương pháp giải:
Dựa trên định luật truyền nhiệt.
Lời giải chi tiết:
Nhiệt truyền từ nơi có nhiệt độ cao sang nơi có nhiệt độ thấp, không phụ thuộc vào lượng nhiệt.
Đáp án: D
- 4Một đáp án · Nhận biết
Gọi D1, D2, D3 và D4 lần lượt là khối lượng riêng của các vật làm bằng thiếc, nhôm, sắt và niken. Biết D2 < D1 < D3 < D4. Nội năng của vật nào tăng lên nhiều nhất khi ta thả rơi bốn vật có cùng thể tích và cùng hình dạng từ cùng một độ cao xuống đất? Coi như toàn bộ độ giảm cơ năng chuyển hết thành nội năng của vật.
Đáp án: <p>Vật bằng niken.</p>
Phương pháp giải:
Nội năng tỷ lệ với khối lượng riêng.
Lời giải chi tiết:
Nội năng phụ thuộc khối lượng riêng, với , nội năng tăng nhiều nhất ở vật có D4.
Đáp án: C
- 5Một đáp án · Nhận biết
Nhiệt độ khí trơ trong bóng đèn sợi đốt khi đèn không sáng là 25℃, khi sáng là 323℃. Áp suất khí trơ trong bóng đèn này khi đèn sáng gấp mấy lần khi đèn không sáng?
Đáp án: <p>2.</p>
Phương pháp giải:
Áp dụng định luật khí lý tưởng.
Lời giải chi tiết:
Áp suất tỷ lệ với nhiệt độ tuyệt đối
Đáp án: D
- 6Một đáp án · Nhận biết
Một bình đầy không khí ở điều kiện chuẩn, được đậy bằng một vật có khối lượng m = 5 kg. Tiết diện của miệng bình là 10 cm2. Tìm áp suất cực đại của không khí trong bình để không khí không đẩy nắp bình lên và thoát ra ngoài. Biết áp suất khí quyển là p0 = 1 atm, g = 10 m/s2.
Đáp án: <p>1,5 atm.</p>
Phương pháp giải:
Tính áp suất tổng hợp từ khí quyển và trọng lượng nắp bình.
Lời giải chi tiết:
Đáp án: D
- 7Một đáp án · Nhận biết
Ở nhiệt độ 27℃ thế tích của một lượng khí là 30 lít. Ở nhiệt độ 227℃ và áp suất khí không đổi, thể tích cùa lượng khí đó là
Đáp án: <p>50 lít.</p>
Phương pháp giải:
Áp dụng định luật khí lý tưởng.
Lời giải chi tiết:
Đáp án: A
- 8Một đáp án · Nhận biết
Trong quá trình hít vào, cơ hoành và cơ liên sườn của một người co lại, mở rộng khoang ngực và hạ thấp áp suất không khí bên trong xuống dưới môi trường xung quanh để không khí đi vào qua miệng và mũi đến phổi. Giả sử phổi của một người chứa 8000 ml không khí ở áp suất 1,00 atm. Nếu người đó mở rộng khoang ngực thêm 500 ml bằng cách giữ mũi và miệng đóng lại để không hít không khí vào phổi thì áp suất không khí trong phổi theo atm sẽ là bao nhiêu? Giả sử nhiệt độ không khí không đổi.
Đáp án: <p>0,94 atm</p>
Phương pháp giải:
Áp dụng định luật Boyle.
Lời giải chi tiết:
Đáp án: A
- 9Một đáp án · Nhận biết
Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ xuyên vào lòng bàn tay, ngón cái choãi ra 90° chỉ chiều dòng điện thì chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện
Đáp án: <p>cùng chiều với ngón tay cái choãi ra.</p>
Phương pháp giải:
Áp dụng quy tắc định hướng lực từ.
Lời giải chi tiết:
Áp dụng quy tắc định hướng lực từ.
Sử dụng quy tắc bàn tay trái.
Đáp án: C
- 10Một đáp án · Thông hiểu
Cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường có hướng
Đáp án: <p>trùng với hướng của đường sức từ.</p>
Phương pháp giải:
Hiểu rõ định nghĩa cảm ứng từ.
Lời giải chi tiết:
Hướng cảm ứng từ luôn trùng với hướng của đường sức từ.
Đáp án: B
- 11Một đáp án · Thông hiểu
Cách nào sau đây không tạo ra suất điện động cảm ứng?
Đáp án: <p>Giữ cố định một đoạn dây dẫn giữa hai cực của nam châm.</p>
Phương pháp giải:
Áp dụng định luật cảm ứng điện từ.
Lời giải chi tiết:
Giữ cố định dây dẫn sẽ không tạo ra dòng cảm ứng.
Đáp án: B
- 12Một đáp án · Thông hiểu
Rotato của máy phát điện xoay chiều một pha là một khung dây phẳng quay xung quanh một trục nằm trong mặt phẳng của khung trong từ trường của stato, suất điện động cảm ứng đổi chiều một lần trong mấy vòng quay?
Đáp án: <p>Một nửa vòng quay.</p>
Phương pháp giải:
Tính chu kỳ đổi chiều của suất điện động.
Lời giải chi tiết:
Trong một chu kỳ quay, dòng điện đổi chiều hai lần.
Đáp án: C
- 13Một đáp án · Thông hiểu
Ở một đèn sợi đốt có ghi 220 V - 110 W. Đèn sáng bình thường ở mạng điện xoay chiều có điện áp , trong công thức này, các đại lượng đều tỉnh bằng đơn vị SI. Cường độ dòng điện chạy qua đèn, tính theo đơn vi ampe là.
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="i = {\rm{0,5cos100\pi t}}">$i = {\rm{0,5cos100\pi t}}$</span></p>
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức công suất.
Lời giải chi tiết:
Đáp án: C
- 14Một đáp án · Thông hiểu
Hạt nhân có độ hụt khối là 0,3684 amu. Năng lượng liên kết riêng của hạt nhân đó là
Đáp án: <p>7,148 MeV/nucleon.</p>
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức tính năng lượng liên kết riêng.
Lời giải chi tiết:
Đáp án: B
- 15Một đáp án · Thông hiểu
Tia nào sau đây có cùng bản chất với tia tử ngoại?
Đáp án: <p>Tia γ.</p>
Phương pháp giải:
Hiểu bản chất của các tia.
Lời giải chi tiết:
Tia γ có cùng bản chất là sóng điện từ.
Đáp án: A
- 16Một đáp án · Thông hiểu
Số hạt neutron có trong 1,00 mol vàng là
Đáp án: <p>7,25.10<sup>25</sup> hạt.</p>
Phương pháp giải:
Tính tổng neutron từ số Avogadro.
Lời giải chi tiết:
Đáp án: C
- 17Một đáp án · Thông hiểu
Phân tích một tượng gỗ cổ người ta thấy rằng độ phóng xạ của nó bằng 0,75 lần độ phóng xạ của một khúc gỗ mới chặt cùng loại và cùng khối lượng với tượng gỗ đó. Đồng vị có chu kì bán rã là 5 730 năm. Tuổi của tượng gỗ là
Đáp án: <p>2 378 năm.</p>
Phương pháp giải:
Áp dụng công thức phóng xạ.
Lời giải chi tiết:
năm
Đáp án: D
- 18Một đáp án · Vận dụng
Cho phản ứng nhiệt hạch có phương trình: . Giá trị của A là
Đáp án: <p>2</p>
Phương pháp giải:
Kiểm tra bảo toàn số khối và số proton.
Lời giải chi tiết:
Bảo toàn số khối: 2 + A = 3 + 1 → A = 2
Đáp án: C
- 19Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng
Các phân tử chuyển động hỗn loạn không ngừng nên chúng có động năng (động năng phân tử). Các phân từ tương tác với nhau nên chúng có thể năng (thế năng phân tử).
aa) Động năng phân tử phụ thuộc vào tốc độ chuyển động của phân tử.
bb) Thế năng phân tử phụ thuộc vào khoảng cách giữa các phân tử.
cc) Nội năng của vật là tổng động năng và thế năng của các phân từ cấu tạo nên vật.
dd) Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Đáp án đúng: <p><strong>a)</strong> Động năng phân tử phụ thuộc vào tốc độ chuyển động của phân tử.</p> · <p><strong>b)</strong> Thế năng phân tử phụ thuộc vào khoảng cách giữa các phân tử.</p> · <p><strong>c)</strong> Nội năng của vật là tổng động năng và thế năng của các phân từ cấu tạo nên vật.</p> · <p><strong>d)</strong> Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.</p>
Phương pháp giải:
Động năng phân tử phụ thuộc vào tốc độ chuyển động của phân tử.
Thế năng phân tử phụ thuộc vào khoảng cách giữa các phân tử.
Nội năng của vật là tổng động năng và thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật.
Nội năng của một vật phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích của vật.
Lời giải chi tiết:
a) Động năng của một phân tử được tính bằng công thức:
Trong đó:
· m là khối lượng của phân tử.
· v là tốc độ chuyển động của phân tử.
· Động năng tỷ lệ thuận với bình phương tốc độ, do đó tốc độ càng lớn thì động năng càng lớn.
→ Đúng
b) Thế năng phân tử thường được mô tả bằng các lực tương tác giữa các phân tử, chẳng hạn như lực hút và lực đẩy.
Khi khoảng cách giữa các phân tử thay đổi, thế năng tương tác giữa chúng cũng thay đổi.
→ Đúng
c) Nội năng của một vật bao gồm tổng động năng (do chuyển động của các phân tử) và thế năng (do tương tác giữa các phân tử).
→ Đúng
d) Nội năng của vật phụ thuộc vào nhiệt độ (liên quan đến động năng phân tử) và thể tích (liên quan đến khoảng cách giữa các phân tử, ảnh hưởng đến thế năng).
→ Đúng
- 20Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng
Hai dây thẳng dài nằm song song với nhau và cách nhau một đoạn 4,00 cm như hình vẽ. Điểm M cách dây có dòng điện I2 một đoạn là 4,00 cm. Dòng điện trong hai dây này có cùng cường độ là 5,00 A, nhưng ngược chiều nhau. Biết độ lớn cảm ứng từ do một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện I tạo ra ở vị trí cách trục dây dẫn một khoảng r là , với B tính bằng tesla (T), r tính bằng mét (m) và I tính bằng ampe (A).
Bấm vào hình để phóng to aa) Cảm ứng từ do dòng điện I2 gây ra tại M có chiều hướng sang trải.
bb) Cảm ứng từ do dòng điện I1 gây ra tại M có độ lớn là 1,25.10-5 Τ.
cc) Cảm ứng từ do dòng điện I1 gây ra tại M có chiều hướng sang phải.
dd) Cảm ứng từ do cả hai dòng điện gây ra tại M có độ lớn là 1,25.10-5 T.
Đáp án đúng: <p><strong>b)</strong> Cảm ứng từ do dòng điện I<sub>1</sub> gây ra tại M có độ lớn là 1,25.10<sup>-5</sup> Τ.</p> · <p><strong>d)</strong> Cảm ứng từ do cả hai dòng điện gây ra tại M có độ lớn là 1,25.10<sup>-5</sup> T.</p>
Phương pháp giải:
Sử dụng quy tắc bàn tay phải để xác định chiều của cảm ứng từ do dòng điện gây ra.
Áp dụng công thức tính cảm ứng từ do dòng điện thẳng dài gây ra:
Tổng hợp cảm ứng từ do hai dòng điện gây ra tại điểm M.
Lời giải chi tiết:
a) Áp dụng quy tắc bàn tay phải: Nếu dòng điện I2 hướng từ trước vào sau mặt phẳng bảng thì cảm ứng từ M sẽ hướng sang phải
→ Sai
b) Khoảng cách từ I1 đến M:
Cảm ứng từ do I1 gây ra tại M:
→ Đúng
c) Áp dụng quy tắc bàn tay phải: Nếu dòng điện I1 đi từ sau ra mặt trước mặt phẳng bảng, cảm ứng từ tại M sẽ hướng sang trái
→ Sai
d) Cảm ứng từ do I2 gây ra tại M:
Cảm ứng từ do cả hai dòng điện gây ra tại M có độ lớn là
→ Đúng
- 21Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng
Một trong số các bụi phóng xạ nguy hiểm từ các vụ nổ hạt nhân là strontium với chu kì bán rã là 28,79 năm. Strontium khi bị bò ăn phải sẽ tập trung trong sữa của chúng và sẽ được lưu lại trong xương của những người uống thứ sữa đó. Strontium khi nằm trong xương sẽ phát ra các tía có năng lượng lớn, phá hủy tủy xương và do đó làm suy yếu sự sản xuất tế bào hồng cầu.
aa) Hằng số phóng xạ của là 0,024 s-1.
bb) Sản phẩm phân rã của là một hạt nhân có 39 proton và 51 neutron.
cc) Độ phóng xạ của lượng có khối lượng 0,0145 μg là 74 kBq.
dd) Khối lượng tích tụ trong xương sẽ giảm 20% sau thời gian 15 năm.
Đáp án đúng: <p><strong>b)</strong> Sản phẩm phân rã của <span data-type="math-inline" data-latex="_{{\rm{38}}}^{{\rm{90}}}{\rm{Sr}}">$_{{\rm{38}}}^{{\rm{90}}}{\rm{Sr}}$</span> là một hạt nhân có 39 proton và 51 neutron.</p> · <p><strong>c)</strong> Độ phóng xạ của lượng <span data-type="math-inline" data-latex="_{{\rm{38}}}^{{\rm{90}}}{\rm{Sr}}">$_{{\rm{38}}}^{{\rm{90}}}{\rm{Sr}}$</span> có khối lượng 0,0145 μg là 74 kBq.</p>
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức tính hằng số phóng xạ:
Xác định sản phẩm phân rã của Strontium-90.
Tính độ phóng xạ:
Tính khối lượng còn lại sau một thời gian:
Lời giải chi tiết:
a) Hằng số phóng xạ:
→ Sai
b) Strontium-90 phân rã thành Yttrium-90
Yttrium-90 có 39 proton và 90 – 39 = 51 neutron
→ Đúng
c) Số hạt nhân Strontium-90:
Độ phóng xạ:
→ Đúng
d) Khối lượng còn lại sau 15 năm:
Khối lượng giảm ~ 30%
→ Sai
- 22Tự luận · Vận dụng
Một khối đồng có khối lượng 120,0 g được lấy ra khỏi lò nung và nhanh chóng cho vào một cốc có nhiệt dung không đáng kể chứa 300,0 g nước. Nhiệt độ nước tăng từ 15℃ đến 35℃. Cho nhiệt dung riêng của đồng và nước lần lượt là 0,420 J/g.℃ và 4,20 J/g.℃. Nhiệt độ của lò nung là bao nhiêu (theo thang đo Celsius, viết kết quả đến phần nguyên)?
0 từ - 23Tự luận · Vận dụng
Áp suất trong lốp xe ô tô được tăng lên bằng cách bơm thêm không khí vào lốp. Người ta thấy rằng số mol không khí trong lốp đã tăng 5%, nhiệt độ tăng và thể tích bên trong của lốp tăng 0,2%. Áp suất không khí trong lốp tăng lên bao nhiêu phần trăm (viết kết quả đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân)
0 từ