Đề tham khảo thi THPT môn Vật lí - Đề số 3 (hay, chi tiết) |
27 câu hỏi vật lí lớp 12. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Bảng bên dưới cho biết nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của bốn chất khác nhau. Chất nào tồn tại ở thể lỏng tại
Chất
Nhiệt độ nóng chảy
Nhiệt độ sôi
1
-219
-183
2
-7
58
3
98
890
4
1083
2582
Đáp án: <p>Chất 2.</p>
Phương pháp giải:
Một chất tồn tại ở thể lỏng nếu nhiệt độ nằm giữa nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của chất đó.
Lời giải chi tiết:
Sự nóng chảy là quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng.
Sự sôi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể khí.
Do đó nhiệt độ nóng chảy < nhiệt độ thể lỏng < nhiệt độ sôi.
Đáp án: B
- 2Một đáp án · Nhận biết
Khi một khối khí trong xilanh kín bị nén từ thể tích 25 dm3 xuống còn thì áp suất của nó tăng thêm 20 kPa. Biết nhiệt độ của khối khí không đổi. Áp suất ban đầu của khối khí trong xilanh là
Đáp án: <p>30 kPa.</p>
Phương pháp giải:
Áp dụng định luật Boyle suy ra áp suất ban đầu
Lời giải chi tiết:
Trạng thái 1
Trạng thái 2
Nhiệt độ khối khí không đổi Áp dụng định luật Boyle
Đáp án: A
- 3Một đáp án · Nhận biết
Một hạt nhân phosphorus phát ra một hạt để tạo thành một hạt nhân mới. Hạt nhân mới có số nucleon và số proton lần lượt bằng
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="{\rm{32, 16}}{\rm{.}}">${\rm{32, 16}}{\rm{.}}$</span>.</p>
Phương pháp giải:
Phóng xạ beta làm tăng số proton thêm 1, nhưng không làm thay đổi số nucleon.
Bảo toàn số nucleon và số proton để xác định nguyên tử mới.
Lời giải chi tiết:
Hạt bản chất là hạt electron
Áp dụng định luật bảo toàn điện tích và định luật bảo toàn số nucleon.
Phương trình phóng xạ
Do đó hạt nhân X mới có số nucleon và số proton lần lượt là 32 và 16
Đáp án: D
- 4Một đáp án · Nhận biết
Cách nào sau đây không làm chất lỏng bay hơi nhanh hơn?
Đáp án: <p>Tăng độ ẩm không khí.</p>
Phương pháp giải:
Các yếu tố làm tăng tốc độ bay hơi:
- Tăng nhiệt độ.
- Tăng diện tích bề mặt.
- Giảm độ ẩm không khí.
- Thổi không khí qua bề mặt.
Lời giải chi tiết:
Sự bay hơi nhanh hay chậm của một chất lỏng phụ thuộc vào
- Nhiệt độ Nhiệt độ càng cao thì sự bay hơi càng nhanh.
- Gió Gió càng mạnh thì sự bay hơi càng nhanh.
- Diện tích mặt thoáng Diện tích mặt thoáng càng lớn thì sự bay hơi càng nhanh.
- Ngoài ra, sự bay hơi còn phụ thuộc vào độ ẩm và áp suất trên mặt chất lỏng Độ ẩm càng thấp thì sự bay hơi càng nhanh; Áp suất càng thấp thì sự bay hơi càng nhanh.
Đáp án: C
- 5Một đáp án · Nhận biết
Dưới đây là bốn nhận định về các đồng vị của một nguyên tố nhất định. Nhận định nào là đúng?
Đáp án: <p>Chúng có cùng số proton.</p>
Phương pháp giải:
- Đồng vị là các nguyên tử có cùng số proton, khác số neutron.
- Đáp án chính xác là nhận định liên quan đến số proton giống nhau.
Lời giải chi tiết:
Đồng vị là các hạt nhân có cùng số proton và khác số neutron.
Đáp án: D
- 6Một đáp án · Nhận biết
Giả sử trong một phản ứng hạt nhân, tổng khối lượng nghỉ của các hạt tương tác trước phản ứng lớn hơn tổng khối lượng nghỉ của các hạt sản phẩm sau phản ứng . Phản ứng hạt nhân này
Đáp án: <p>toả năng lượng <span data-type="math-inline" data-latex="14{\rm{ }}MeV.">$14{\rm{ }}MeV.$</span></p>
Phương pháp giải:
Khi tổng khối lượng trước phản ứng lớn hơn tổng khối lượng sau phản ứng, phần chênh lệch sẽ chuyển thành năng lượng tỏa ra.
Sử dụng công thức: E = ∆mc2.
Lời giải chi tiết:
Tổng khối lượng nghỉ của các hạt tương tác trước phản ứng lớn hơn tổng khối lượng nghỉ của các hạt sản phẩm sau phản ứng → Phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.
Năng lượng hạt nhân tỏa ra là
Đáp án: B
- 7Một đáp án · Nhận biết
Từ thông gửi qua mặt giới hạn của một khung dây đặt trong từ trường có giá trị biến thiên theo thời gian được cho bởi đồ thị trong hình sau.
Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng sự biến thiên của suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây theo thời gian?
Bấm vào hình để phóng to Đáp án: <p>Hình 3.</p>
Phương pháp giải:
Suất điện động cảm ứng tỉ lệ nghịch với tốc độ thay đổi từ thông
Phân tích đồ thị từ thông qua các giai đoạn tăng, giảm để tìm suất điện động tương ứng.
Lời giải chi tiết:
Ứng với thời điểm từ 0 s đến 0,1 s là
Ứng với thời điểm từ 0,1 s đến 0,2 s là
Đáp án: C
- 8Một đáp án · Nhận biết
Một thước cm được đặt dọc theo một nhiệt kế thuỷ ngân chưa được chia vạch như hình bên dưới. Trên nhiệt kế chỉ đánh dấu điểm đóng băng và điểm sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn. Giá trị nhiệt độ đang hiển thị trên nhiệt kế là bao nhiêu?
Bấm vào hình để phóng to Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="{56^ \circ }{\rm{C}}{\rm{.}}">${56^ \circ }{\rm{C}}{\rm{.}}$</span></p>
Phương pháp giải:
Tính độ chia của nhiệt kế suy ra nhiệt độ hiển thị bằng cách nhân độ chia với vị trí hiện tại.
Lời giải chi tiết:
Điểm đóng băng của nước → ứng với vạch số 1cm.
Điểm sôi của nước → ứng với vạch số 11cm.
Do đó mỗi 1cm vạch chia trên thước ứng với
Nhiệt độ đang hiển thị trên nhiệt kế ứng với 5,6cm từ điểm đóng băng → Nhiệt độ đang hiển thị là
Đáp án: B
- 9Một đáp án · Nhận biết
Trong quá trình hằng số, đồ thị áp suất theo khối lượng riêng của một khối khí lí tưởng là
Đáp án: <p>một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.</p>
Phương pháp giải:
Quá trình đẳng nhiệt: pV = hằng số
Lời giải chi tiết:
Trong quá trình (quá trình đẳng nhiệt), ta có phương trình
Mặt khác, khối lượng riêng được tính bằng biểu thức
Thay vào phương trình hằng số ta có
Do đó, tỉ lệ thuận với và đồ thị theo sẽ là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
Đáp án: C
- 10Một đáp án · Nhận biết
Có bao nhiêu nucleon trong một nguyên tử trung hoà của đồng vị krypton
Đáp án: <p>84.</p>
Phương pháp giải:
Số nucleon là số khối
Lời giải chi tiết:
Nucleon là các hạt trong hạt nhân bao gồm proton và neutron. Số nucleon chính là số khối (A) của hạt nhân.
Đáp án: C
- 11Một đáp án · Nhận biết
Số Avogadro là số phân tử có trong
Đáp án: <p>1 mol khí.</p>
Phương pháp giải:
Số Avogadro là số hạt trong một mol chất (6,022.1023)
Liên hệ câu hỏi với khái niệm “mol”.
Lời giải chi tiết:
Số Avogadro là số hạt (phân tử, nguyên tử, hoặc ion) có trong một mol chất bất kỳ. Con số này có giá trị khoảng Nó đại diện cho số lượng phân tử trong một mol khí.
Đáp án: B
- 12Một đáp án · Thông hiểu
Hình vẽ bên mô tả một dây dẫn mang dòng điện được đặt trong một từ trường có phương nằm ngang. Mũi tên nào cho biết chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn?
Bấm vào hình để phóng to Đáp án: <p>Mũi tên (2).</p>
Phương pháp giải:
Sử dụng quy tắc bàn tay trái:
- Ngón cái: Chiều dòng điện.
- Ngón trỏ: Chiều từ trường.
- Ngón giữa: Chiều lực từ.
Lời giải chi tiết:
Để xác định chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn, ta sử dụng quy tắc bàn tay trái. Theo quy tắc này
Ngón cái chỉ chiều của dòng điện .
Ngón trỏ chỉ chiều của từ trường .
Ngón giữa (vuông góc với ngón cái và ngón trỏ) sẽ chỉ chiều của lực từ tác dụng lên dây dẫn.
Trong hình, dòng điện đi theo chiều chỉ bởi mũi tên (3), từ trường hướng từ trái sang phải theo chiều của mũi tên, do đó lực từ sẽ tác dụng theo hướng chỉ bởi mũi tên (2).
Đáp án: B
- 13Một đáp án · Thông hiểu
Tại thời điểm khảo sát, một mẫu gỗ có chứa hạt nhân carbon Biết hạt nhân chịu sự phân rã phóng xạ với chu kì bán rã 5730 năm. Sau một năm (365 ngày) kể từ thời điểm khảo sát, độ phóng xạ của mẫu gỗ trên đã giảm một lượng bằng
Đáp án: <p>42 Bq.</p>
Phương pháp giải:
Sử dụng công thức tính độ phóng xạ:
Lời giải chi tiết:
Ta có
Đáp án: A
- 14Một đáp án · Thông hiểu
Gọi là mật độ phân tử khí, là khối lượng mỗi phân tử khí, k là hằng số Boltzmann, là nhiệt độ tuyệt đối, và lần lượt là vận tốc trung bình bình phương và động năng trung bình tịnh tiến của mỗi phân tử khí. Công thức nào sau đây về áp suất chất khí là không đúng?
Đáp án: <p><span data-type="math-inline" data-latex="p = \frac{3}{2}kT">$p = \frac{3}{2}kT$</span>.</p>
Phương pháp giải:
Kiểm tra từng công thức. Công thức không đúng sẽ liên quan đến động năng mà không phải áp suất.
Lời giải chi tiết:
Đây là công thức cho động năng trung bình của một phân tử khí, không phải là công thức tính áp suất chất khí.
Đáp án: D
- 15Một đáp án · Thông hiểu
Một khung dây dẫn quay đều với tốc độ góc trong từ trường đều sao cho từ thông qua nó biến thiên điều hoà theo thời gian thì dòng điện cảm ứng xuất hiện trong khung dây là
Đáp án: <p>dòng điện xoay chiều, tần số 50 Hz.</p>
Phương pháp giải:
Tần số dòng điện xoay chiều:
Lời giải chi tiết:
Khi khung dây dẫn quay đều trong từ trường đều, từ thông qua khung sẽ biến thiên điều hòa theo thời gian và sinh ra dòng điện cảm ứng xoay chiều. Tần số của dòng điện xoay chiều này được xác định bởi tần số quay của khung dây.
Ta có công thức tính tần số của dòng điện xoay chiều
Trong đó rad/s là tốc độ góc của khung dây.
Thay vào công thức
Đáp án: C
- 16Một đáp án · Thông hiểu
Một bình kín có thể tích không đổi chứa một lượng khí nhất định. Chất khí trong bình được làm lạnh. Điều gì xảy ra với áp suất chất khí và động năng trung bình của các phân tử khí trong bình?
Đáp án: <p>Áp suất chất khí giảm, động năng trung bình của các phân tử khí giảm.</p>
Phương pháp giải:
Làm lạnh khí: Nhiệt độ giảm.
Động năng trung bình giảm do Wđ ~ T
Áp suất giảm theo định luật khí lý tưởng.
Lời giải chi tiết:
Khi chất khí trong bình được làm lạnh, nhiệt độ của khí giảm. Theo định luật khí lý tưởng, khi nhiệt độ giảm, động năng trung bình của các phân tử khí cũng giảm theo, do động năng trung bình tỉ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối T. Động năng trung bình giảm đồng nghĩa với việc áp suất của chất khí trong bình cũng giảm, vì áp suất chất khí phụ thuộc vào động năng của các phân tử va chạm vào thành bình.
Đáp án: A
- 17Một đáp án · Thông hiểu
Một học sinh tịnh tiến một nam châm đến gần một cuộn dây dẫn như hình bên. Cuộn dây được nối với một ampe kế nhạy. Thay đổi nào sau đây không làm tăng số chỉ nam châm của ampe kế?
Bấm vào hình để phóng to Đáp án: <p>Tăng điện trở của ampe kế.</p>
Phương pháp giải:
Các yếu tố ảnh hưởng dòng điện cảm ứng:
- Số vòng dây, tốc độ dịch chuyển nam châm, từ trường nam châm.
- Tăng điện trở làm giảm dòng điện cảm ứng.
Lời giải chi tiết:
Đáp án A. Tăng số vòng của cuộn dây (A) Điều này làm tăng từ thông qua cuộn dây khi nam châm di chuyển, dẫn đến dòng điện cảm ứng lớn hơn và tăng số chỉ của ampe kế.
Đáp án B. Tăng điện trở của ampe kế (B) Điều này làm giảm dòng điện cảm ứng đi qua ampe kế, do đó không làm tăng mà ngược lại, có thể làm giảm số chỉ của ampe kế.
Đáp án C. Tăng tốc độ dịch chuyển của nam châm (C) Điều này làm tăng tốc độ thay đổi từ thông qua cuộn dây, dẫn đến dòng điện cảm ứng lớn hơn và tăng số chỉ của ampe kế.
Đáp án D. Sử dụng nam châm có từ trường mạnh hơn (D) Điều này làm tăng từ thông khi nam châm di chuyển qua cuộn dây, dẫn đến dòng điện cảm ứng lớn hơn và tăng số chỉ của ampe kế.
Đáp án: B
- 18Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Máy bơm nạp khí helium ở áp suất và nhiệt độ từ bình chứa vào bóng thám không. Giả sử áp suất khí helium trong bóng thám không sau khi bơm là và nhiệt độ của nó bằng với nhiệt độ của khí trong bình chứa.
aa. Để bóng thám không bay lên cao, khí helium được bơm vào bóng thám không vì nó có khối lượng riêng nhỏ hơn so với không khí.
bb. Thể tích của bóng thám không sau khi bơm là
cc. Càng lên cao, nhiệt độ và áp suất không khí càng giảm. Vì thế, càng bay lên cao thì quả bóng thám không càng phình to lên.
dd. Giả sử khi bay đến một độ cao nhất định, nhiệt độ khí trong bóng thám không giảm còn và áp suất giảm còn . Khi đó, thể tích của quả bóng thám không tăng lên đến xấp xỉ
Đáp án đúng: <p>a. Để bóng thám không bay lên cao, khí helium được bơm vào bóng thám không vì nó có khối lượng riêng nhỏ hơn so với không khí.</p> · <p>c. Càng lên cao, nhiệt độ và áp suất không khí càng giảm. Vì thế, càng bay lên cao thì quả bóng thám không càng phình to lên.</p> · <p>d. Giả sử khi bay đến một độ cao nhất định, nhiệt độ khí trong bóng thám không giảm còn <span data-type="math-inline" data-latex="- {2^ \circ }{\rm{C}}">$- {2^ \circ }{\rm{C}}$</span> và áp suất giảm còn <span data-type="math-inline" data-latex="3,55 \cdot {10^4}{\rm{\;Pa}}">$3,55 \cdot {10^4}{\rm{\;Pa}}$</span>. Khi đó, thể tích của quả bóng thám không tăng lên đến xấp xỉ <span data-type="math-inline" data-latex="2,33{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}.">$2,33{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}.$</span></p>
Phương pháp giải:
a) Giải thích dựa trên lực đẩy Archimedes: Khí helium nhẹ hơn không khí, vì vậy nó tạo ra lực nâng đủ lớn để bóng thám không bay lên.
b) Áp dụng định luật Boyle và Charles, với nhiệt độ không đổi
c) Khi lên cao, áp suất không khí giảm, dẫn đến thể tích tăng do PV=nRT. Vì nhiệt độ có thể thay đổi, cần xét cả yếu tố áp suất và nhiệt độ.
d) Áp dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng cho sự thay đổi nhiệt độ và áp suất
Lời giải chi tiết:
a. Bơm khí hydrogen giúp bóng thám không nhẹ hơn không khí xung quanh và tạo ra lực nâng để nó có thể bay lên cao.
b. Nhiệt độ khối khí không đổi, áp dụng định luật Boyle.
c. Ta có vì và nên thể tích bóng thám không không tăng.
d. Ta có
- 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Một khối khí lí tưởng dãn nở đẳng nhiệt theo quá trình AB được mô tả như hình bên và thực hiện công 700 J. Sau đó, khối khí dãn nở đoạn nhiệt (không trao đổi nhiệt với bên ngoài) theo quá trình BC và thực hiện công 400 J. Khi khối khí trở lại trạng thái A theo tiến trình CA , nó truyền ra môi trường xung quanh một nhiệt lượng 100 J.
Bấm vào hình để phóng to aa. Trong quá trình AB, nội năng của khối khí không đổi.
bb. Trong quá trình BC, nội năng của khối khí tăng.
cc. Trong quá trình AB, khối khí nhận nhiệt lượng 700 J.
dd. Trong quá trình CA, khối khí nhận công 500 J.
Đáp án đúng: <p>a. Trong quá trình AB, nội năng của khối khí không đổi.</p> · <p>c. Trong quá trình AB, khối khí nhận nhiệt lượng 700 J.</p> · <p>d. Trong quá trình CA, khối khí nhận công 500 J.</p>
Phương pháp giải:
Vận dụng kiến thức về các đẳng quá trình, phân tích đồ thị, nhiệt động lực học
Lời giải chi tiết:
a. Quá trình AB là quá trình đẳng nhiệt
Khối khí thực hiện công nên
c. Ta có
d. Quá trình BC là quá trình đoạn nhiệt (không trao đổi nhiệt) nên
ABC là quá trình khép kín và nội năng chỉ phụ thuộc vào trạng thái khí, do đó:
- 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu
Một dây dẫn được uốn gập thành một khung dây có dạng tam giác vuông có dòng điện cường độ chạy qua như hình vẽ. Đặt khung dây vào trong từ trường đều có cảm ứng từ song song với cạnh và hướng từ trái sang phải, có độ lớn là Cho biết Coi khung dây nằm cố định trong mặt phẳng hình vẽ.
Bấm vào hình để phóng to aa. Lực từ tác dụng lên đoạn dây bằng 0.
bb. Lực từ tác dụng lên đoạn dây bằng
cc. Gọi là góc hợp bởi vector cảm ứng từ với chiều dòng điện chạy trong đoạn ta có
dd. Lực từ tác dụng lên đoạn dây bằng
Đáp án đúng: <p>a. Lực từ tác dụng lên đoạn dây <span data-type="math-inline" data-latex="NA">$NA$</span> bằng 0.</p> · <p>d. Lực từ tác dụng lên đoạn dây <span data-type="math-inline" data-latex="MN">$MN$</span> bằng <span data-type="math-inline" data-latex="1,{2.10^{ - 3}}{\rm{ N}}{\rm{.}}">$1,{2.10^{ - 3}}{\rm{ N}}{\rm{.}}$</span></p>
Phương pháp giải:
Lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn: F = BILsinθ
Lời giải chi tiết:
a. Lực từ tác dụng lên đoạn dây bằng 0. Vì đoạn dây song song với nên không có lực từ tác dụng lên đoạn
b. Lực từ tác dụng lên đoạn dây bằng Vì
c. Gọi là góc hợp bởi vector cảm ứng từ với chiều dòng điện chạy trong đoạn ta có Vì
d. Lực từ tác dụng lên đoạn dây bằng
- 21Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng
Hình sau mô tả một phản ứng hạt nhân.
Năng lượng toả ra trong phản ứng trên là
Bấm vào hình để phóng to aa. Hai hạt nhân tương tác (trước phản ứng) là đồng vị của hydrogen.
bb. Phản ứng trên là phản ứng tổng hợp hạt nhân.
cc. Phương trình của phản ứng là
dd. Nếu có 1 gam helium được tạo ra thì năng lượng toả ra là
Đáp án đúng: <p>a. Hai hạt nhân tương tác (trước phản ứng) là đồng vị của hydrogen.</p> · <p>b. Phản ứng trên là phản ứng tổng hợp hạt nhân.</p>
Phương pháp giải:
Phân tích các hạt trước phản ứng, viết phương trình hạt nhân, cân bằng số hạt và khối lượng
Năng lượng tỏa ra E = ∆mc2.
Lời giải chi tiết:
a. Hai hạt nhân tương tác (trước phản ứng) là đồng vị của hydrogen.
b. Phản ứng trong hình mô tả sự kết hợp của hai hạt nhân nhẹ để tạo ra một hạt nhân nặng hơn (helium) và một neutron, kèm theo việc giải phóng năng lượng. Đây là đặc điểm của phản ứng tổng hợp hạt nhân (fusion).
c. Phương trình của phản ứng là
d. Ta có
- 22Tự luận · Vận dụng
Một thùng đựng 20 lít nước ở nhiệt độ 20°C. Cho khối lượng riêng của nước là 103 kg/m3, nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Tính thời gian truyền nhiệt lượng cần thiết (theo đơn vị là giây) nếu dùng một thiết bị điện có công suất 25 kW để đun tượng nước trên đến 70°C. Biết chỉ có 80% năng lượng điện tiêu thụ được dùng để làm nóng nước.
0 từ - 23Tự luận · Vận dụng
Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng là 3,8.108 m. Lấy c = 3,0.108 m/s. Sóng điện từ truyền từ Trái Đất đến Mặt Trăng mất bao nhiêu giây? (kết quả được làm tròn đến một chữ số sau dấu phẩy thập phân).
0 từ - 24Tự luận · Vận dụng
Một đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong một từ trường đều thì chịu một lực điện Nếu dòng điện qua dây dẫn là thì nó chịu một lực từ có độ lớn là bao nhiêu Newton?
0 từ - 25Tự luận · Vận dụng
Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp của máy biến áp lí tưởng điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi. Nếu quấn thêm vào cuộn thứ cấp vòng thì điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở thay đổi so với lúc đầu. Tính số vòng dây ban đầu ở cuộn thứ cấp.
0 từ - 26Tự luận · Vận dụng
Chất phóng xạ poloni phát ra tia α biến đổi thành hạt nhân chì. Chu kì bán rã của poloni là 138 ngày. Ban đầu có một mẫu Poloni nguyên chất, sau khoảng thời gian t, tỉ số giữa khối lượng chì sinh ra và khối lượng poloni còn lại trong mẫu là 0,6. Coi khối lượng nguyên tử bằng số khối của hạt nhân của nguyên tử đó tính theo đơn vị u. Giá trị của t là bao nhiêu ngày?
0 từ - 27Tự luận · Vận dụng
Một đoạn dây dẫn mang dòng điện có chiều dài được đặt vuông góc với từ trường đều với cảm ứng từ Nếu có electron di chuyển qua một tiết diện thẳng trong mỗi giây. Hãy xác định độ lớn lực từ tác dụng lên dây dẫn theo đơn vị mN.
0 từ