Grade

Đề tham khảo thi THPT môn Vật lí - Đề số 2 (hay, chi tiết) |

28 câu hỏi vật lí lớp 12. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

Vật líLớp 12Luyện tập28 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Trong các phát biểu sau đây về sự bay hơi và sự sôi của chất lỏng, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

    Đáp án: <p>Sự bay hơi diễn ra chỉ ở một số nhiệt độ nhất định.</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào định nghĩa về sự bay hơi và sự sôi.

    - Sự bay hơi: Hóa hơi chỉ xảy ra ở mặt thoáng, diễn ra ở mọi nhiệt độ.

    - Sự sôi: Hóa hơi xảy ra cả ở mặt thoáng và trong lòng chất lỏng, diễn ra tại nhiệt độ sôi.

    Lời giải chi tiết:

    A. Đúng.
    B. Đúng.
    C. Sai (bay hơi diễn ra ở mọi nhiệt độ).
    D. Đúng.

    Đáp án: C

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Một vật được làm lạnh từ 25 ℃ xuống 5 ℃. Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi bao nhiêu Kelvin?

    Đáp án: <p>20 K.</p>

    Phương pháp giải:

    Quan hệ giữa nhiệt độ Kelvin và độ Celsius: T(K)=t(∘C)+273T(K) = t(^\circ C) + 273

    Hiệu nhiệt độ: ΔT(K)=Δt(∘C){\rm{\Delta }}T(K) = {\rm{\Delta t(}}^\circ {\rm{C)}}

    Lời giải chi tiết:

    Δt=25−5=20∘C\Delta t = 25 - 5 = 20^\circ C tương đương ΔT=20K{\rm{\Delta }}T = 20K

    Đáp án: B

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Gọi x, y và z lần lượt là khoảng cách trung bình giữa các phân tử của một chất ở thể rắn, lỏng và khí. Hệ thức đúng là

    Đáp án: <p>x &lt; y &lt; z</p>

    Phương pháp giải:

    Ở thể khí, phân tử cách xa nhất

    Lời giải chi tiết:

    Hệ thức đúng là x < y < z

    Đáp án: D

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Một quả bóng có khối lượng 100 g rơi từ độ cao 10 m xuống sân và nảy lên được 7 m. Sở dĩ bóng không nảy lên được tới độ cao ban đầu là vì một phần cơ năng của quả bóng đã chuyển hoá thành nội năng của

    Đáp án: <p>quả bóng, mặt sân và không khí.</p>

    Phương pháp giải:

    Một phần cơ năng chuyển hóa thành nội năng của quả bóng, sân, và không khí.

    Lời giải chi tiết:

    Sở dĩ bóng không nảy lên được tới độ cao ban đầu là vì một phần cơ năng của quả bóng đã chuyển hoá thành nội năng của quả bóng, mặt sân và không khí

    Đáp án: D

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Khi nói đến nhiệt độ của một vật ta thường nghĩ đến cảm giác “nóng” và "lạnh" của vật nhưng đó chỉ là tương đối vì cảm giác mang tính chủ quan. Cảm giác nóng, lạnh mà chúng ta cảm nhận được khi tiếp xúc với vật liên quan đến

    Đáp án: <p>động năng chuyển động của vật.</p>

    Phương pháp giải:

    Cảm giác này liên quan đến chuyển động của các phân tử (động năng).

    Lời giải chi tiết:

    Cảm giác nóng, lạnh mà chúng ta cảm nhận được khi tiếp xúc với vật liên quan đến động năng chuyển động của vật

    Đáp án: D

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Nhiệt lượng được truyền vào hỗn hợp nước đá để làm tan chảy một phần nước đá. Trong quá trình này, hỗn hợp nước đá

    Đáp án: <p>có nội năng tăng lên.</p>

    Phương pháp giải:

    Nhiệt lượng truyền vào chỉ làm tăng nội năng (phân tử có năng lượng cao hơn).

    Lời giải chi tiết:

    Trong quá trình này, hỗn hợp nước đá có nội năng tăng lên

    Đáp án: C

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Đại lượng nào sau đây được giữ không đổi theo định luật Boyle?

    Đáp án: <p>Khối lượng khí và nhiệt độ khí.</p>

    Phương pháp giải:

    Định luật Boyle: pV = hằng số

    Lời giải chi tiết:

    Theo định luật Boyle, đại lượng Khối lượng khí và nhiệt độ khí không đổi

    Đáp án: D

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Dựa vào đồ thị Hình dưới, hệ thức nào sau đây là đúng?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>P<sub>1</sub> &gt; P<sub>2</sub>.</p>

    Phương pháp giải:

    - Từ đồ thị V − T (thể tích - nhiệt độ), hai đường thẳng p1 và p2​ tương ứng với các áp suất khác nhau.

    - Theo định luật Charles: VT=const\frac{V}{T} = const khi áp suất không đổi. Khi áp suất lớn hơn đường thẳng tương ứng sẽ có độ dốc lớn hơn.

    Lời giải chi tiết:

    Quan sát đồ thị, đường p1​ có độ dốc lớn hơn p2​, do đó p1 > p2

    Đáp án: A

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây về hằng số Avogadro là sai?

    Đáp án: <p>Hằng số Avogadro chỉ áp dụng được cho các hạt đơn nguyên tử.</p>

    Phương pháp giải:

    Hằng số Avogadro áp dụng cho mọi hạt vi mô (nguyên tử, phân tử, ion).

    Lời giải chi tiết:

    D sai vì Hằng số Avogadro áp dụng cho mọi hạt vi mô

    Đáp án: D

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Hiện tượng nào sau đây không thể hiện rõ thuyết động học phân tử?

    Đáp án: <p>Không khí nóng thì nổi lên cao, không khí lạnh chìm xuống trong bầu khí quyển</p>

    Phương pháp giải:

    Thuyết động học phân tử liên quan đến chuyển động hỗn loạn của các phân tử.

    Lời giải chi tiết:

    Không khí nóng/lạnh liên quan đến đối lưu, không phản ánh rõ thuyết động học.

    Đáp án: A

  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là sai?

    Đáp án: <p>Một luồng điện tích tạo ra một từ trường trong không gian xung quanh nó.</p>

    Phương pháp giải:

    Luồng điện tích (dòng điện) tạo ra từ trường.

    Lời giải chi tiết:

    Điện tích đứng yên không tạo từ trường.

    Đáp án: C

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Hình bên, khi thanh nam châm dịch chuyền lại gần ống dây, trong ống dây có dòng điện cảm ứng. Nếu nhìn từ phía thanh nam châm vào đầu ống dây, phát biểu nào sau đây là đúng?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>Dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ, đầu 1 là cực bắc của ống dây và đẩy cực bắc của thanh nam châm.</p>

    Phương pháp giải:

    - Dựa vào Định luật Lenz, dòng điện cảm ứng sinh ra có chiều chống lại nguyên nhân gây ra nó.

    - Khi thanh nam châm lại gần, từ trường trong ống dây tăng, ống dây sinh ra dòng điện để tạo từ trường ngược lại.

    Lời giải chi tiết:

    - Khi nhìn từ phía thanh nam châm, đầu 1 sẽ trở thành cực Bắc để đẩy cực Bắc của thanh nam châm ra xa.

    - Dòng điện chạy ngược chiều kim đồng hồ khi nhìn từ phía thanh nam châm.

    Đáp án: B

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Khi được đưa lại gần nhau,

    Đáp án: <p>hai dây dẫn có dòng điện ngược chiều sẽ hút nhau.</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng quy tắc cơ bản của lực tác dụng giữa các dòng điện và nam châm

    Lời giải chi tiết:

    - Hai điện tích cùng dấu đẩy nhau.

    - Hai dây dẫn có dòng điện cùng chiều hút nhau, ngược chiều đẩy nhau.

    - Hai cực cùng loại của nam châm đẩy nhau.

    Đáp án: C

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Một dòng electron đang dịch chuyển theo chiều dương của trục Ox trong từ trường có cảm ứng từ hướng theo chiều dương của trục Oy (Hình bên). Lực từ tác dụng lên các điện tích có hướng

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>theo chiều âm của Oz.</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng quy tắc bàn tay trái (áp dụng cho hạt mang điện tích âm): Ngón cái: hướng chuyển động của electron (chiều âm của dòng điện). Ngón trỏ: hướng cảm ứng từ. Ngón giữa: hướng lực từ.

    Lời giải chi tiết:

    - Dòng electron di chuyển theo chiều dương của Ox, cảm ứng từ hướng theo chiều dương của Oy.

    - Lực từ sẽ có hướng theo chiều âm của Oz.

    Đáp án: D

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Trong hạt nhân nguyên tử sắt 2656Fe  {}_{26}^{56}Fe\;có bao nhiêu neutron?

    Đáp án: <p>30 neutron.</p>

    Phương pháp giải:

    Số neutron: N = A − Z

    Lời giải chi tiết:

    N = 56 – 26 = 30

    Đáp án: B

  16. 16Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về sự phóng xạ, phát biểu nào dưới đây là đúng?

    Đáp án: <p>Phóng xạ là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.</p>

    Phương pháp giải:

    Vận dụng khái niệm sự phóng xạ

    Lời giải chi tiết:

    Sự phóng xạ là hiện tượng một hạt nhân không bền tự phát phân rã để tạo thành hạt nhân mới và phát ra các bức xạ. Đây là phản ứng hạt nhân tỏa năng lượng.

    Đáp án: C

  17. 17Một đáp án · Thông hiểu

    Hạt nhân 1123Na_{11}^{23}Na và hạt nhân 1224Mg_{12}^{24}Mg có cùng

    Đáp án: <p>số neutron.</p>

    Phương pháp giải:

    So sánh các đặc tính của hai hạt nhân:

    - Điện tích: phụ thuộc số proton.

    - Số nucleon: tổng số proton và neutron.

    - Số neutron: N = A − Z

    Lời giải chi tiết:

    1123Na_{11}^{23}Na có: Z = 11, N = 23 – 11 = 12

    1224Mg_{12}^{24}Mg có: Z = 12, N = 24 – 12 = 12

    => Hai hạt nhân có cùng số neutron

    Đáp án: D

  18. 18Một đáp án · Thông hiểu

    Xét phản ứng nhiệt hạch 12D+12D→23He+X._1^2D + _1^2D \to _2^3He + X. Hạt X là

    Đáp án: <p>neutron.</p>

    Phương pháp giải:

    Bảo toàn số khối và số proton:

    - Tổng số khối trước phản ứng bằng sau phản ứng.

    - Tổng số proton trước phản ứng bằng sau phản ứng.

    Lời giải chi tiết:

    12D+12D→23He+01n._1^2D + _1^2D \to _2^3He + {}_0^1n.

    Số khối: 2 + 2 = 3 + AX => AX = 1

    Số proton: 1 + 1 = 2 + ZX => ZX = 0

    Hạt X là neutron

    Đáp án: C

  19. 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Một bình đun nước nóng bằng điện có công suất 9,0 kW. Nước được làm nóng khi đi qua buồng đốt của bình. Nước chảy qua buồng đốt với lưu lượng 5,8.10-2 kg/s. Nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt là 15 ℃. Cho nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K. Bỏ qua mọi hao phí.

    a

    a) Nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt là 50 ℃.

    b

    b) Nếu nhiệt độ của nước khi đi vào buồng đốt tăng gấp đôi thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt tăng gấp đôi.

    c

    c) Nếu công suất điện giảm 2 lần thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt là 35 ℃.

    d

    d) Để điều chỉnh nhiệt độ của nước ra khỏi buồng đốt, ta có thể thay đổi: công suất điện; lưu lượng dòng nước; nhiệt độ nước đi vào.

    Đáp án đúng: <p><strong>a)</strong> Nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt là 50 ℃.</p> · <p><strong>c)</strong> Nếu công suất điện giảm 2 lần thì nhiệt độ nước ra khỏi buồng đốt là 35 ℃.</p> · <p><strong>d)</strong> Để điều chỉnh nhiệt độ của nước ra khỏi buồng đốt, ta có thể thay đổi: công suất điện; lưu lượng dòng nước; nhiệt độ nước đi vào.</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng công thức tính nhiệt lượng và bảo toàn năng lượng

    - Nhiệt lượng nước hấp thụ: Q = mcΔT.

    - Công suất điện cung cấp: P=Qt⇒Q=PtP = \frac{Q}{t} \Rightarrow Q = Pt.

    - Từ đó: ΔT=Pm˙c{\rm{\Delta }}T = \frac{P}{{\dot mc}}​, trong đó:

    + m˙\dot m: lưu lượng dòng nước (kg/s).

    + c: nhiệt dung riêng của nước (J/kg.K).

    Lời giải chi tiết:

    a) Công suất P = 9 kW = 9000 W

    Lưu lượng m˙\dot m = 5,8.10-2 kg/s

    Nhiệt độ ban đầu: T1 = 15 ℃

    ΔT=Pm˙c⇒T2=T1+ΔT=15+9000(5,8.10−2).4200=50∘C{\rm{\Delta }}T = \frac{P}{{\dot mc}} \Rightarrow {T_2} = {T_1} + {\rm{\Delta }}T = 15 + \frac{{9000}}{{(5,{{8.10}^{ - 2}}).4200}} = 50^\circ C

    Đúng

    b) Khi T1​ tăng gấp đôi (2T1 = 30°C) nhiệt độ đầu ra T2​ không tăng gấp đôi vì nó phụ thuộc vào T1​ và ΔT, không chỉ T1.

    Sai

    c) Nếu công suất giảm một nửa: P′=90002=4500 WP' = \frac{{9000}}{2} = 4500\,{\rm{W}} thì

    ΔT=P′m˙c=4500(5,8.10−2).4200⇒T2=T1+ΔT=15+20=35∘C{\rm{\Delta }}T = \frac{{P'}}{{\dot mc}} = \frac{{4500}}{{(5,{{8.10}^{ - 2}}).4200}} \Rightarrow {T_2} = {T_1} + {\rm{\Delta }}T = 15 + 20 = 35^\circ {\rm{C}}

    Đúng

    d) Để điều chỉnh nhiệt độ đầu ra, ta có thể thay đổi P, m˙\dot m, hoặc T1​.

    Đúng

  20. 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Ngày 26 tháng 10 năm 2024 đã diễn ra lễ hội khinh khí cầu Tràng An – Cúc Phương năm 2024 tại Ninh Bình. Một khí cầu có thể tích V = 336 m3 và khối lượng vỏ m = 82 kg được bơm không khí nóng tới áp suất bằng áp suất không khí bên ngoài. Biết không khí bên ngoài có nhiệt độ 30 ℃ và áp suất 1 atm (1 atm = 101325 Pa); khối lượng mol của không khí ở điều kiện chuẩn là 29.10-3 kg/mol

    a

    a) Nhiệt độ của không khí bên ngoài khí cầu là 303 K.

    b

    b) Cho rằng lực của gió không đáng kể lực chính đẩy khí cầu bay lên là lực Archimedes (Ác - xi - mét) tác dụng vào khí cầu.

    c

    c) Cho rằng lực của gió không đáng kể để khí cầu bắt đầu bay lên thì nhiệt độ không khí nóng bên trong khí cầu là 368 K.

    d

    d) Khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ 30 ℃ và áp suất 1atm là 1,17 g/l.

    Đáp án đúng: <p><strong>a)</strong> Nhiệt độ của không khí bên ngoài khí cầu là 303 K.</p> · <p><strong>b)</strong> Cho rằng lực của gió không đáng kể lực chính đẩy khí cầu bay lên là lực Archimedes (Ác - xi - mét) tác dụng vào khí cầu.</p> · <p><strong>c)</strong> Cho rằng lực của gió không đáng kể để khí cầu bắt đầu bay lên thì nhiệt độ không khí nóng bên trong khí cầu là 368 K.</p> · <p><strong>d)</strong> Khối lượng riêng của không khí ở nhiệt độ 30 ℃ và áp suất 1atm là 1,17 g/l.</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào phương trình khí lý tưởng: pV=nRT, khối lượng riêng, và lực đẩy Archimedes.

    Khối lượng riêng: ρ=pMRT\rho = \frac{{pM}}{{RT}}

    Để khí cầu bay lên, trọng lượng khí cầu nhỏ hơn hoặc bằng lực đẩy Archimedes:

    FA≥W⇒ρnongVg≥(ρngoaiVg+mg){F_A} \ge W \Rightarrow {\rho _{{\rm{nong}}}}Vg \ge ({\rho _{{\rm{ngoai}}}}Vg + mg)

    Lời giải chi tiết:

    a) Nhiệt độ của không khí bên ngoài khí cầu là T = 30 + 273 = 302 K

    Đúng

    b) Lực Archimedes: FA=ρVg{F_A} = \rho Vg. Lực này là lực chính tác dụng đẩy khí cầu bay lên.

    Đúng

    c) Khối lượng riêng của không khí bên ngoài: ρngoai=p.MR.Tngoai=101325.(29.10−3)8,31.303=1,17kg/m3{\rho _{{\rm{ngoai}}}} = \frac{{p.M}}{{R.{T_{{\rm{ngoai}}}}}} = \frac{{101325.({{29.10}^{ - 3}})}}{{8,31.303}} = 1,17{\rm{kg/}}{{\rm{m}}^3}

    Khối lượng riêng của không khí nóng bên trong khí cầu: ρnong=ρngoai−mvoV{\rho _{{\rm{nong}}}} = {\rho _{{\rm{ngoai}}}} - \frac{{{m_{{\rm{vo}}}}}}{V}

    Khối lượng vỏ khí cầu: mvo=82 kg{m_{{\rm{vo}}}} = 82\,{\rm{kg}}

    Thể tích khí cầu: V=336 m3V = 336\,{{\rm{m}}^3}

    ρnong=1,17−82336=1,17−0,244=0,926kg/m3{\rho _{{\rm{nong}}}} = 1,17 - \frac{{82}}{{336}} = 1,17 - 0,244 = 0,926{\rm{kg/}}{{\rm{m}}^3}

    Dựa vào phương trình khí lý tưởng: ρnong=p.MR.Tnong⇒Tnong=p.Mρnong.R=101325.(29.10−3)0,926.8,31=368K{\rho _{{\rm{nong}}}} = \frac{{p.M}}{{R.{T_{{\rm{nong}}}}}} \Rightarrow {T_{{\rm{nong}}}} = \frac{{p.M}}{{{\rho _{{\rm{nong}}}}.R}} = \frac{{101325.({{29.10}^{ - 3}})}}{{0,926.8,31}} = 368{\rm{K}}

    Đúng

    d) Khối lượng riêng ρngoai=p.MR.Tngoai=101325.(29.10−3)8,31.303=1,17kg/m3{\rho _{{\rm{ngoai}}}} = \frac{{p.M}}{{R.{T_{{\rm{ngoai}}}}}} = \frac{{101325.({{29.10}^{ - 3}})}}{{8,31.303}} = 1,17{\rm{kg/}}{{\rm{m}}^3}

    Đúng

  21. 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Một đoạn dây dẫn nằm ngang được giữ cố định ở vùng từ trường đều trong khoảng không gian giữa hai cực của nam châm. Nam châm này được đặt trên một cái cân Hình bên. Phần nằm trong từ trường của đoạn dây dẫn có chiều dài là 1,0 cm. Khi không có dòng điện chạy trong đoạn dây, số chỉ của cân là 500,68 g. Khi có dòng điện có cường độ 0,34 A chạy trong đoạn dây dẫn, số chỉ của cân là 500,12 g. Lấy g = 9,80 m/s2. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

    a

    a) Số chỉ của cân giảm đi chứng tỏ có một lực tác dụng vào cân theo chiều thẳng đứng lên trên.

    b

    b) Lực tác dụng làm cho số chỉ của cân giảm là lực từ tác dụng lên đoạn đây và có chiều hướng lên.

    c

    c) Dòng điện trong dây có chiều từ trái sang phải.

    d

    d) Độ lớn cảm ứng từ giữa các cực của nam châm là 0,16 T.

    Đáp án đúng: <p><strong>a)</strong> Số chỉ của cân giảm đi chứng tỏ có một lực tác dụng vào cân theo chiều thẳng đứng lên trên.</p> · <p><strong>b)</strong> Lực tác dụng làm cho số chỉ của cân giảm là lực từ tác dụng lên đoạn đây và có chiều hướng lên.</p> · <p><strong>d)</strong> Độ lớn cảm ứng từ giữa các cực của nam châm là 0,16 T.</p>

    Phương pháp giải:

    Sử dụng định luật lực từ: F = BIL, với F là lực từ tác dụng lên dây dẫn

    Lời giải chi tiết:

    a) Khi dòng điện chạy qua dây, cân giảm số chỉ (từ 500,68 g xuống 500,12 g). Điều này chứng tỏ có lực từ hướng lên làm giảm lực tác dụng lên cân.

    Đúng

    b) Lực làm giảm số chỉ của cân là lực từ tác dụng lên dây dẫn. Chiều lực từ hướng lên.

    Đúng

    c) Dùng quy tắc bàn tay trái: dòng điện từ trái sang phải, từ trường hướng từ nam sang bắc (vuông góc). Lực từ hướng lên.

    Sai

    d) Cảm ứng từ:

    F=Δmg=(0,68.10−3).9,8=6,664mNF=BIL⇒B=FIL=6,664.10−30,34.0,01=0,16 T\begin{array}{l}F = {\rm{\Delta }}mg = (0,{68.10^{ - 3}}).9,8 = 6,664{\rm{mN}}\\F = BIL \Rightarrow B = \frac{F}{{IL}} = \frac{{6,{{664.10}^{ - 3}}}}{{0,34.0,01}} = 0,16\,{\rm{T}}\end{array}

    Đúng

  22. 22Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Hình bên mô tả sơ đồ hoạt động đơn giản hóa của cảm biến khói ion hóa. Nguồn phóng xạ α americium 95241Am_{95}^{241}Amcó hằng số phóng xạ 5,081.10-11 s-1 được đặt giữa hai bản kim loại kết nối với một pin. Các hạt α phóng ra làm ion hóa không khí giữa hai bản kim loại, cho phép một dòng điện nhỏ chạy giữa hai bản kim loại đó và chuông báo không kêu.

    Nếu có khói bay vào giữa hai bản kim loại, các ion trong này sẽ kết hợp với những phân tử khói và dịch chuyển chậm hơn làm cường độ dòng điện chạy giữa hai bản kim loại giảm đi. Khi dòng điện giảm tới mức nhất định thì cảm biến báo khói sẽ gửi tín hiệu kích hoạt chuông báo cháy. Các ý a), b), c), d) dưới đây là đúng hay sai?

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    a) Tia α\alpha phát ra từ nguồn phóng xạ bị lệch về phía bản kim loại nhiễm điện dương.

    b

    b) Chu kì bán rã của americium 95241Am_{95}^{241}Am là 1,58.105 ngày.

    c

    c) Độ phóng xạ của nguồn americium 95241Am_{95}^{241}Am có khối lượng 0,125 μg là 25,7 kBq.

    d

    d) Sau khi sử dụng 15 năm, độ phóng xạ của nguồn americium 95241Am_{95}^{241}Am trong cảm biến giảm còn 3,47% so với độ phóng xạ ban đầu lúc mới mua.

    Đáp án đúng: <p><strong>a)</strong> Tia <span data-type="math-inline" data-latex="\alpha">$\alpha$</span> phát ra từ nguồn phóng xạ bị lệch về phía bản kim loại nhiễm điện dương.</p> · <p><strong>b)</strong> Chu kì bán rã của americium <span data-type="math-inline" data-latex="_{95}^{241}Am">$_{95}^{241}Am$</span> là 1,58.10<sup>5</sup> ngày.</p> · <p><strong>c)</strong> Độ phóng xạ của nguồn americium <span data-type="math-inline" data-latex="_{95}^{241}Am">$_{95}^{241}Am$</span> có khối lượng 0,125 μg là 25,7 kBq.</p>

    Phương pháp giải:

    Tính toán chu kỳ bán rã và độ phóng xạ dựa trên công thức H=λN;T=ln⁡2λH = \lambda N;T = \frac{{\ln 2}}{\lambda }

    Lời giải chi tiết:

    a) Hạt α có điện tích dương, bị lệch về phía bản dương.

    Đúng

    b) Chu kỳ bán rã: T=ln⁡2λ=0,6935,081.10−11=1,58.105T = \frac{{\ln 2}}{\lambda } = \frac{{0,693}}{{5,{{081.10}^{ - 11}}}} = 1,{58.10^5}ngày

    Đúng

    c) Độ phóng xạ:

    M=241g/molN=mM=0,125.10−6241.10−3=5,18.10−10molH=λN=(5,081.10−11).(5,18.10−10)=25,7kBq\begin{array}{l}M = 241g/mol\\N = \frac{m}{M} = \frac{{0,{{125.10}^{ - 6}}}}{{{{241.10}^{ - 3}}}} = 5,{18.10^{ - 10}}{\rm{mol}}\\H = \lambda N = (5,{081.10^{ - 11}}).(5,{18.10^{ - 10}}) = 25,7{\rm{kBq}}\end{array}

    Đúng

    d) Sau 15 năm:

    t=15.365.24.3600 =4,73.108sHH0=e−λt=e−(5,081.10−11)⋅(4,73.108)=e−0,02403≈0,976\begin{array}{l}t = 15.365.24.3600\, = 4,{73.10^8}s\\\frac{H}{{{H_0}}} = {e^{ - \lambda t}} = {e^{ - (5,{{081.10}^{ - 11}}) \cdot (4,{{73.10}^8})}} = {e^{ - 0,02403}} \approx 0,976\end{array}

    Sai

  23. 23Tự luận · Vận dụng

    Hạt nhân nhôm   1327Al\;_{13}^{27}{\rm{Al}} có khối lượng mAl=26,9972  amu.{{\rm{m}}_{{\rm{Al}}}} = 26,9972{\rm{\;amu}}{\rm{.}} Biết khối lượng proton và neutron lần lượt là mp=1,0073  amu,mn=1,0087  amu.{{\rm{m}}_{\rm{p}}} = 1,0073{\rm{\;amu}},{{\rm{m}}_{\rm{n}}} = 1,0087{\rm{\;amu}}{\rm{.}} Độ hụt khối của hạt nhân   1327Al\;_{13}^{27}{\rm{Al}} là bao nhiêu amu? (làm tròn đến 2 chữ số có nghĩa).

    0 từ
  24. 24Tự luận · Vận dụng

    Điểm cố định dưới (điểm đóng băng của nước tinh khiết ở áp suất 1 atm) và điểm cố định trên (điểm sôi của nước tinh khiết ở ở áp suất 1 atm) của một nhiệt kế hỏng lần lượt là −2∘C- {2^ \circ }{\rm{C}} và 102∘C{102^ \circ }{\rm{C}}. Nếu số chỉ nhiệt độ đo bởi nhiệt kế này là 50∘C{50^ \circ }{\rm{C}} thì nhiệt độ này theo thang Celsius là bao nhiêu?

    0 từ
  25. 25Tự luận · Vận dụng

    Một lượng hơi nước có khối lượng m ở 100∘C{100^ \circ }{\rm{C}} đi qua một bình chứa 10 gam nước đá và 100 gam nước ở   ∘0∘C{\;^ \circ }{0^ \circ }{\rm{C}} sao cho toàn bộ nước đá tan chảy hết và nhiệt độ tăng lên đến 5∘C{5^ \circ }{\rm{C}}. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với bình chứa và môi trường xung quanh. Cho biết nhiệt dung riêng của nước, nhiệt hoá hơi riêng của nước và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá lần lượt là 4,186  J/g.C,{\rm{4,186\;J/g}}{\rm{.C,}}2300  J/g{\rm{2300\;J/g}} và 334  J/g.{\rm{334\;J/g}}{\rm{.}} Khối lượng hơi nước là bao nhiêu gam? (Kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân).

    0 từ
  26. 26Tự luận · Vận dụng

    Một đoạn dây dẫn mang dòng điện cường độ 1,5  A1,5{\rm{\;A}} đặt trong một từ trường đều thì chịu một lực từ có độ lớn 0,3  N.0,3{\rm{\;N}}{\rm{.}} Nếu sau đó cường độ dòng điện tăng thêm 0,5  A0,5{\rm{\;A}} thì lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn bằng bao nhiêu N?

    0 từ
  27. 27Tự luận · Vận dụng

    Một bệnh nhân ung thư tuyến giáp được tiêm một liều thuốc chứa 20 mg đồng vị phóng xạ   53131I.\;_{53}^{131}{\rm{I}}{\rm{.}}Biết   53131I\;_{53}^{131}{\rm{I}} có chu kì bán rã là 8 ngày đêm. Cho số Avogadro NA≈6,022⋅1023  mol−1,{{\rm{N}}_{\rm{A}}} \approx 6,022 \cdot {10^{23}}\;mo{l^{ - 1}}, 1Ci=3,7⋅1010  Bq.1{\rm{ Ci}} = 3,7 \cdot {10^{10}}\;Bq. Độ phóng xạ của liều thuốc trên là bao nhiêu Ci? (Kết quả làm tròn đến phần nguyên).

    0 từ
  28. 28Tự luận · Vận dụng

    Một bình trụ có thể tích 5.103  cm3{5.10^3}{\rm{\;c}}{{\rm{m}}^3} chứa khí O2{{\rm{O}}_2} ở áp suất 8,0.105  Pa8,{0.10^5}{\rm{\;Pa}}. Bình có lỗ rò rỉ nên khí trong bình dần thoát ra ngoài cho đến khi khí trong bình có áp suất bằng áp suất khí quyển. Biết áp suất khí quyển là 1,0⋅105  Pa1,0 \cdot {10^5}{\rm{\;Pa}}. Giả sử nhiệt độ khí được giữ không đổi ở 27∘C{27^ \circ }{\rm{C}}. Tính số gam khí đã thoát ra. (Kết quả làm tròn đến phần nguyên).

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập