Grade

Đề kiểm tra cuối học kỳ 2 Toán 12 sở GD&ĐT Bình Dương năm 2024 – 2025

22 câu hỏi toán lớp 12, bám cấu trúc đề cuối học kì 2. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 12Luyện tập22 câu90 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Trong không gian OxyzOxyz, đường thẳng d:{x=2−ty=1+2tz=3+td:\left\{ \begin{array}{l} {x = 2 - t} \\ {y = 1 + 2t} \\ {z = 3 + t} \end{array} \right. có một vectơ chỉ phương là:

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Hàm số nào sau đây là họ các nguyên hàm của hàm số f(x)=(x−1)2f(x) = {(x - 1)}^{2}, (với C là hằng số)

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Trong không gian OxyzOxyz, cho hai điểm M(1;0;1)M(1;0;1) và N(3;2;−1)N(3;2; - 1). Đường thẳng MNMN có phương trình tham số là:

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Cho hai biến cố A và B, biết P(A)=0,6P(A) = 0,6, P(B)=0,7P(B) = 0,7, P(A∩B)=0,3P\left( {A \cap B} \right) = 0,3. Tính P(A|B)P\left( A \middle| B \right).

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Cho hai biến cố A và B, với P(A)=0,8,  P(B)=0,5,  P(A∩B‾)=0,55P(A) = 0,8,\,\, P(B) = 0,5,\,\, P\left( {A \cap \overline{B}} \right) = 0,55. Tính P(A|B)P\left( A \middle| B \right).

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Cho hàm số y=f(x)y = f(x) là một nguyên hàm của hàm số y=x3y = x^{3}. Phát biểu nào sau đây là đúng?

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Trong không gian OxyzOxyz, cho mặt phẳng (P):3x−z+2=0(P):3x - z + 2 = 0. Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của (P)(P)?

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Với C là hằng số, họ các nguyên hàm của hàm số f(x)=2x+1f(x) = 2^{x} + 1 là

  9. 9Một đáp án · Thông hiểu

    Với C là hằng số, ∫(sin⁡x2+cos⁡x2)2 dx\int {{{\left( {\sin \dfrac{x}{2} + \cos \dfrac{x}{2}} \right)}^2}} {\mkern 1mu} {\mathrm{d}}x bằng:

  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Cho hai biến cốA và B là hai biến cố độc lập, biết P(A)=0,2P(A) = 0,2 và P( B)=0,25P\left( \text{~B} \right) = 0,25. Tính P(A|B).P\left( A \middle| B \right).

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Với C là hằng số,họ các nguyên hàm của hàm số f(x)=x2+2x2f(x) = x^{2} + \dfrac{2}{x^{2}} là

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Nếu ∫12f(x) dx=−2\int\limits_1^2 f (x){\mkern 1mu} {\mathrm{d}}x = - 2 và ∫23f(x) dx=1\int\limits_2^3 f (x){\mkern 1mu} {\mathrm{d}}x = 1 thì ∫13f(x) dx\int\limits_1^3 f (x){\mkern 1mu} {\mathrm{d}}x bằng

  13. 13Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(−2;2;−2); B(3;−3;3)\text{A}\left( {- 2;2; - 2} \right);\, B\left( {3; - 3;3} \right). Điểm M trong không gian thỏa mãn MAMB=23\dfrac{MA}{MB} = \dfrac{2}{3}.

    a

    MAMB=23⇔9MA2=4MB2\left. \dfrac{MA}{MB} = \dfrac{2}{3}\Leftrightarrow 9MA^{2} = 4MB^{2} \right..

    b

    Gọi M(x;y;z)M\left( {x;y;z} \right), ta có: 9(x+2)2+(y−2)2+(z+2)2=4(x−3)2+(y+3)2+(z−3)29\sqrt{\left( {x + 2} \right)^{2} + \left( {y - 2} \right)^{2} + \left( {z + 2} \right)^{2}} = 4\sqrt{\left( {\text{x} - 3} \right)^{2} + \left( {y + 3} \right)^{2} + \left( {z - 3} \right)^{2}}.

    c

    M thuộc mặt cầu tâm I(−6;6;−6)I\left( {- 6;6; - 6} \right), bán kính R=108R = 108.

    d

    Khoảng cách OM lớn nhất là 12312\sqrt{3}.

  14. 14Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Một xe ô tô đang chạy với vận tốc 7272km/h\text{km/h} thì người lái xe bất ngờ phát hiện chướng ngại vật trên đường cách đó 30m30\mkern6mu m. Người lái xe mất một giây để phản ứng, sau đó đạp phanh khẩn cấp. Kể từ thời điểm bắt đầu đạp phanh, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t)=−10t+20 (m/s)v(t) = - 10t + 20\text{~(m/s)}, t ≥ 0 trong đó tt là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Gọi s(t)s(t) là quãng đường xe ô tô đi được (tính bằng m) trong thời gian tt(giây) kể từ lúc đạp phanh.

    a

    Quãng đường s(t)s(t) mà xe ô tô đi được trong thời gian tt(giây) là một nguyên hàm của hàm số v(t)v(t).

    b

    s(t)=−5t2+20ts(t) = - 5t^{2} + 20t.

    c

    Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi xe ô tô dừng hẳn là 44 giây.

    d

    Ô tô va chạm với chướng ngại vật.

  15. 15Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Các nhà khoa học nghiên cứu sự xuất hiện của các siêu tân tinh (là một vụ nổ cực kỳ mạnh mẽ đánh dấu cái chết của một ngôi sao). Theo dữ liệu thu thập được, 2% các sao trong thiên hà có thể phát nổ thành siêu tân tinh trong suốt vòng đời của chúng. Tuy nhiên, nếu một sao là một sao khổng lồ đỏ thì xác suất nó sẽ phát nổ thành siêu tân tinh là 10%. Nếu sao đó không phải là sao khổng lồ đỏ thì xác suất phát nổ thành siêu tân tinh chỉ là 1%.

    Ta kí hiệu:

    RR: "Sao là sao khổng lồ đỏ (Red giant)", R‾\overline{R}: "Sao không phải là sao khổng lồ đỏ".

    SS: "Sao phát nổ thành siêu tân tinh (Supernova)".

    a

    P(S)=0,02P(S) = 0,02

    b

    Xác suất sao phát nổ thành siêu tân tinh nếu là sao khổng lồ đỏ là P(S∣R)=0,10P(S \mid R) = 0,10.

    c

    Xác suất sao phát nổ nếu không phải sao khổng lồ đỏ là P(R‾∣S)=0,01P(\overline{R} \mid S) = 0,01.

    d

    Xác suất sao phát nổ thành siêu tân tinh thực sự là sao khổng lồ đỏ là: P(R∣S)≈55,6%P(R \mid S) \approx 55,6\% (kết quả này đã làm tròn đến hàng phần chục).

  16. 16Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Gọi DD là hình phẳng giới hạn bởi các đồ thị hàm số y=x,y = \sqrt{x}, y=12xy = \dfrac{1}{2}\sqrt{x} và hai đường thẳng x=0,x = 0, x=4x = 4.

    a

    Gọi V1V_{1} là thể tích khối tròn xoay được tạo ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y=0,y = 0,y=xy = \sqrt{x}, x=0,x = 0, x=4x = 4 quanh trục OxOx. Khi đó V1=π∫04xdx.V_{1} = \pi{\int\limits_{0}^{4}{x\text{d}x}}.

    b

    Gọi V2V_{2} là thể tích khối tròn xoay được tạo ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi các đường y=0,y = 0,y=12xy = \dfrac{1}{2}\sqrt{x}, x=0,x = 0, x=4x = 4 quanh trục OxOx. Khi đó V2=π∫0412xdx.V_{2} = \pi{\int\limits_{0}^{4}{\dfrac{1}{2}x\text{d}x}}.

    c

    V2V1=12\dfrac{V_{2}}{V_{1}} = \dfrac{1}{2}.

    d

    Một vật thể được tạo thành khi quay hình phẳng DDquanh trục OxOx. Thể tích của vật thể đó là 18,8 (cm3)18,8\,(\text{cm}^{3})(kết quả làm tròn đến hàng phần chục)

  17. 17Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Một cần cẩu đang nâng một thanh thép dài 5m. Nếu xét trong hệ trục Oxyz (đơn vị trên trục tính bằng mét), thì thanh thép nằm trên đường thẳng có phương trình: {x=5+2ty=−3+t z=4−t\left\{ \begin{array}{l} {x = 5 + 2t} \\ {y = - 3 + t~} \\ {z = 4 - t} \end{array} \right.. Hỏi tại thời điểm một đầu của thanh thép chạm mặt sàn (cũng là mp (Oxy)) thì đầu còn lại của thanh thép ở độ cao bao nhiêu? (kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
    Đáp án:
  18. 18Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Một cánh buồm được mô tả giống như hình vẽ bên dưới, tính diện tích cánh buồm. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
    Đáp án:
  19. 19Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Lớp 12A có 30 học sinh, trong đó có 17 bạn nữ còn lại là nam. Có 3 bạn tên An, trong đó có 1 bạn nữ và 2 bạn nam. Thầy giáo gọi ngẫu nhiên 1 bạn lên bảng. Tính xác suất để bạn được gọi tên An, với điều kiện bạn đó là nam. (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).
    Đáp án:
  20. 20Điền vào chỗ trống · Nhận biết
    Tính diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị của các hàm số: y=x3−x;  y=2xy = x^{3} - x;\,\, y = 2x và các đường thẳngx=1;  x=−1x = 1;\,\, x = - 1.
    Đáp án:
  21. 21Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Khi đặt hệ tọa độ OxyzOxyzvào không gian với đơn vị trên trục tính theo kilômét, người ta thấy rằng một không gian phủ sóng điện thoại có dạng một hình cầu (S) (tập hợp những điểm nằm trong và nằm trên mặt cầu tương ứng). Biết mặt cầu (S) có phương trình: x2+y2+z2−2x−4y−6z+5=0x^{2} + y^{2} + z^{2} - 2x - 4y - 6z + 5 = 0. Khoảng cách xa nhất giữa hai vùng phủ sóng là bao nhiêu kilômét?
    Đáp án:
  22. 22Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Một hộp đựng 9 viên bi xanh và 7 viên bi đỏ. Lần lượt lấy ngẫu nhiên ra 2 bi, mỗi lần lấy 1 bi không hoàn lại. Tính xác suất để bi thứ 2 màu xanh nếu biết bi thứ nhất màu đỏ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm)?
    Đáp án:
Tất cả đề thi & luyện tập