Phổ điểm môn Ngoại ngữ, kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026
Phổ điểm môn Ngoại ngữ thi tốt nghiệp THPT 2026 gồm 344.227 thí sinh, điểm trung bình 5,09, trung vị 5; khoảng đông nhất là 4–4,5 điểm.
- Điểm trung vị
- 5
- một nửa thí sinh có điểm không quá mức này
- Điểm trung bình
- 5,09
- độ lệch chuẩn 1,7
- Khoảng đông nhất
- (4; 4,5]
- 40.184 thí sinh (11,7%)
- Tổng số thí sinh (cộng các cột)
- 344.227
Biểu đồ Phổ điểm môn Ngoại ngữ, kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026
Mỗi cột đếm số thí sinh trong một khoảng điểm. Khoảng đầu tính cả mốc 0; các khoảng sau không tính cận dưới nhưng tính cận trên, nên (4; 4,5] là các điểm trên 4 đến 4,5. Cột đậm là khoảng đông nhất; vạch liền là trung vị, vạch đứt là trung bình.
Một nửa số thí sinh ở giữa có điểm từ 3,75 đến 6,25. Nhóm 10% thấp nhất có điểm không quá 3, nhóm 10% cao nhất từ 7,5 trở lên. Thấp nhất là 0,5, cao nhất là 10.
Năm trước, điểm trung bình môn Ngoại ngữ là 5,41; năm 2026 là 5,09 (giảm 0,31 điểm). Số thí sinh giảm từ 357.723 xuống 344.227. Trong kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026, môn Ngoại ngữ đứng thứ 11 trong 13 môn xét theo điểm trung bình; cao nhất là môn Công nghệ - Nông nghiệp (6,96), thấp nhất là môn Giáo dục Kinh tế - Pháp luật (5,02). Qua 11 năm có dữ liệu (2016–2026), điểm trung bình môn Ngoại ngữ cao nhất là 5,85 (năm 2021), thấp nhất là 3,23 (năm 2016).
Số liệu từng khoảng điểm
Số thí sinh từng khoảng được tổng hợp từ điểm thi của cả nước. Bảng chỉ cho biết mỗi khoảng có bao nhiêu thí sinh, không cho biết các em nằm ở đâu bên trong khoảng, nên cột Tích luỹ (tỉ lệ thí sinh có điểm không quá cận trên của khoảng) chỉ đúng tại ranh giới giữa các khoảng.
| Khoảng điểm | Số thí sinh | Tỉ lệ | Tích luỹ |
|---|---|---|---|
| [0; 0,5] | 2 | 0,0% | 0,0% |
| (0,5; 1] | 60 | 0,0% | 0,0% |
| (1; 1,5] | 569 | 0,2% | 0,2% |
| (1,5; 2] | 3.408 | 1,0% | 1,2% |
| (2; 2,5] | 10.920 | 3,2% | 4,3% |
| (2,5; 3] | 23.384 | 6,8% | 11,1% |
| (3; 3,5] | 34.459 | 10,0% | 21,1% |
| (3,5; 4] | 39.664 | 11,5% | 32,7% |
| (4; 4,5] | 40.184 | 11,7% | 44,3% |
| (4,5; 5] | 37.742 | 11,0% | 55,3% |
| (5; 5,5] | 33.938 | 9,9% | 65,2% |
| (5,5; 6] | 29.488 | 8,6% | 73,7% |
| (6; 6,5] | 24.310 | 7,1% | 80,8% |
| (6,5; 7] | 19.197 | 5,6% | 86,4% |
| (7; 7,5] | 15.147 | 4,4% | 90,8% |
| (7,5; 8] | 11.885 | 3,5% | 94,2% |
| (8; 8,5] | 8.766 | 2,5% | 96,8% |
| (8,5; 9] | 6.234 | 1,8% | 98,6% |
| (9; 9,5] | 3.607 | 1,0% | 99,6% |
| (9,5; 10] | 1.263 | 0,4% | 100,0% |
Câu hỏi thường gặp về phổ điểm môn Ngoại ngữ 2026
- Điểm trung bình môn Ngoại ngữ thi tốt nghiệp THPT 2026 là bao nhiêu?
- Điểm trung bình môn Ngoại ngữ là 5,09. Trung vị là 5 (một nửa thí sinh có điểm không quá mức này), độ lệch chuẩn 1,7. Các số này tính từ điểm của 344.227 thí sinh.
- Phổ điểm môn Ngoại ngữ 2026 tập trung ở khoảng nào?
- Đông nhất là khoảng từ 4 đến 4,5 điểm: 40.184 thí sinh, chiếm 11,7%. Một nửa số thí sinh ở giữa có điểm từ 3,75 đến 6,25.
- Bao nhiêu phần trăm thí sinh trên 7 điểm môn Ngoại ngữ 2026?
- Có 13,6% thí sinh trên 7 điểm; từ 5 điểm trở xuống là 55,3% (tính theo ranh giới các khoảng điểm của phổ điểm).
- Điểm cao nhất, thấp nhất môn Ngoại ngữ 2026 là bao nhiêu?
- Thấp nhất là 0,5, cao nhất là 10. Nhóm 10% thí sinh thấp nhất có điểm không quá 3, nhóm 10% cao nhất từ 7,5 trở lên.
- Phổ điểm môn Ngoại ngữ 2026 so với năm trước thế nào?
- Năm trước, điểm trung bình môn Ngoại ngữ là 5,41; năm 2026 là 5,09 (giảm 0,31 điểm). Số thí sinh giảm từ 357.723 xuống 344.227.
- Môn nào có điểm trung bình cao nhất tốt nghiệp THPT 2026?
- Trong 13 môn của kỳ thi tốt nghiệp THPT 2026, cao nhất là môn Công nghệ - Nông nghiệp (6,96), thấp nhất là môn Giáo dục Kinh tế - Pháp luật (5,02). Môn Ngoại ngữ đứng thứ 11.