Trắc nghiệm Từ vựng Unit 3 Tiếng Anh 8
6 câu hỏi tiếng anh lớp 8. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- 1Một đáp án · A2
Choose the best answer:
As children move toward ______, they are less likely to ask for advice.
Đáp án: <p>independence</p>
Phương pháp giải:
Xác định từ loại cần điền sau giới từ "toward".
Lời giải chi tiết:
dependent (adj): phụ thuộc
independent (adj): độc lập, không phụ thuộc
dependence (n): sự phụ thuộc
independence (n): sự độc lập
Chỗ cần điền đứng sau cụm động từ nên phải là một danh từ.
=> As children move toward independence, they are less likely to ask for advice.
(Khi trẻ em tiến tới sự tự lập, họ có vẻ như ít khi xin lời khuyên.)
Đáp án: D
- 2Một đáp án · A2
Choose the best answer:
My parents asked me to figure out ______ gave me so much trouble.
Đáp án: <p>what</p>
Phương pháp giải:
what: cái gì
which: cái gì
how many: bao nhiêu
where: ở đâu
What đi sau động từ, which đi sau vật
Lời giải chi tiết:
what: cái gì
which: cái gì
how many: bao nhiêu
where: ở đâu
What đi sau động từ, which đi sau vật
=> My parents asked me to figure out what gave me so much trouble.
Tạm dịch: Bố mẹ hỏi tôi để tìm ra cái gì đã gây cho tôi rất nhiều rắc rối
Đáp án: A
- 3Một đáp án · A2
Choose the best answer:
We need to prepare food, do laundry and chores at home. It’s _______.
Đáp án: <p>housekeeping skills</p>
Phương pháp giải:
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các đáp án và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.We need to prepare food, do laundry and chores at home. It’s ________.
(Chúng ta cần chuẩn bị thức ăn, giặt ủi và những việc vặt ở nhà. Đó là _________.)
Lời giải chi tiết:
social skills (n): kỹ năng xã hội
self-care skills (n): kỹ năng tự chăm sóc
housekeeping skills (n): kỹ năng nội trợ
cognitive skills (n): kỹ năng nhận thức
=> We need to prepare food, do laundry and chores at home. It’s housekeeping skills.
(Chúng ta cần chuẩn bị thức ăn, giặt ủi và những việc vặt ở nhà. Đó là những kỹ năng nội trợ.)
Đáp án: C
- 4Một đáp án · A2
Choose the best answer:
_______ and young adults, both male and female, benefit from physical activity.
Đáp án: <p>Adolescents</p>
Phương pháp giải:
adolescence (n): thời kỳ vị thành niên
adolescents (n): người ở tuổi vị thành niên
frustrations (n): sự thất vọng
newborns (n): trẻ sơ sinh
Lời giải chi tiết:
adolescence (n): thời kỳ vị thành niên
adolescents (n): người ở tuổi vị thành niên
frustrations (n): sự thất vọng
newborns (n): người vừa mới sinh ra
=> Adolescents and young adults, both male and female, benefit from physical activity.
Tạm dịch: Những người ở tuổi vị thành niên và thanh niên, cả nam và nữ, đều hưởng lợi từ hoạt động thể chất
Đáp án: B
- 5Một đáp án · A2
Choose the best answer.
Our teacher broke the final project ______ three separate parts.
Đáp án: <p>down</p>
Phương pháp giải:
- Dịch nghĩa câu đề bài để hiểu được ngữ cảnh của câu.
- Dịch nghĩa các CỤM ĐỘNG TỪ và lần lượt điền các đáp án vào chỗ trống để chọn được đáp án phù hợp nhất tạo thành câu có nghĩa.Our teacher broke the final project ______ three separate parts.
(Giáo viên của chúng tôi đã chia dự án cuối kỳ _______ ba phần riêng biệt.)
Lời giải chi tiết:
break in (v): ngắt lời
break into sth (v): bất ngờ làm gì đó
break away (from sb/sth) (v): trốn thoát, rời khỏi
break sth down (v): chia ra thành từng phần
Our teacher broke the final project down three separate parts.
(Giáo viên của chúng tôi đã chia dự án cuối cùng ra thành 3 phần riêng biệt.)
Đáp án: D
- 6Điền vào chỗ trống · A2Use the correct form of the words.When you grow up, you will have more independence and moreas well. (responsible)