Grade

Trắc nghiệm Các dạng toán về phép nhân và phép chia phân số Toán 6

27 câu hỏi toán lớp 6. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

ToánLớp 6Luyện tập27 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Phép nhân phân số có những tính chất nào?

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Tính: 112⋅8−9\dfrac{1}{{12}} \cdot \dfrac{8}{{ - 9}}

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Chọn câu sai.

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Tìm số nguyên xx biết −56.12025<x<−715.914\dfrac{{ - 5}}{6}.\dfrac{{120}}{{25}} \lt x \lt \dfrac{{ - 7}}{{15}}.\dfrac{9}{{14}}

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Có bao nhiêu giá trị nguyên dương của xx thỏa mãn (−53)3<x<−2435.−56{\left( {\dfrac{{ - 5}}{3}} \right)^3} \lt x \lt \dfrac{{ - 24}}{{35}}.\dfrac{{ - 5}}{6} ?

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Giá trị nào dưới đây của xx thỏa mãn x  :  58=−1435⋅15−42x\;:\;\dfrac{5}{8} = \dfrac{{ - 14}}{{35}} \cdot \dfrac{{15}}{{ - 42}}

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Có bao nhiêu giá trị của xx thỏa mãn (76+x):1625=−54?\left( {\dfrac{7}{6} + x} \right):\dfrac{{16}}{{25}} = \dfrac{{ - 5}}{4}?

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Cho M=175.−31125.12.1017.(−12)3M = \dfrac{{17}}{5}.\dfrac{{ - 31}}{{125}}.\dfrac{1}{2}.\dfrac{{10}}{{17}}.{\left( {\dfrac{{ - 1}}{2}} \right)^3} và N=(1728+2829−1930−2031).(−512+14+16)N = \left( {\dfrac{{17}}{{28}} + \dfrac{{28}}{{29}} - \dfrac{{19}}{{30}} - \dfrac{{20}}{{31}}} \right).\left( {\dfrac{{ - 5}}{{12}} + \dfrac{1}{4} + \dfrac{1}{6}} \right). Khi đó tổng M+NM + N bằng

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Tính: B=223⋅328⋅4215⋅5224⋅6235⋅7248⋅8263⋅9280B = \dfrac{{{2^2}}}{3} \cdot \dfrac{{{3^2}}}{8} \cdot \dfrac{{{4^2}}}{{15}} \cdot \dfrac{{{5^2}}}{{24}} \cdot \dfrac{{{6^2}}}{{35}} \cdot \dfrac{{{7^2}}}{{48}} \cdot \dfrac{{{8^2}}}{{63}} \cdot \dfrac{{{9^2}}}{{80}} ta được

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Tìm số tự nhiên xx biết 13+16+110+...+1x(x+1):2=20192021\dfrac{1}{3} + \dfrac{1}{6} + \dfrac{1}{{10}} + ... + \dfrac{1}{{x\left( {x + 1} \right):2}} = \dfrac{{2019}}{{2021}}

  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Tính M=1+12+122+123+...+1299+22100M = 1 + \dfrac{1}{2} + \dfrac{1}{{{2^2}}} + \dfrac{1}{{{2^3}}} + ... + \dfrac{1}{{{2^{99}}}} + \dfrac{2}{{{2^{100}}}}

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Để làm bánh caramen, Linh cần 45\dfrac{4}{5} cốc đường để làm được 1010 cái bánh. Vậy muốn làm 1515 cái bánh thì Linh cần bao nhiêu cốc đường?

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Tính giá trị biểu thức sau theo cách hợp lí

    (207.−4−5)+(207.3−5)\left( {\dfrac{{20}}{7}.\dfrac{{ - 4}}{{ - 5}}} \right) + \left( {\dfrac{{20}}{7}.\dfrac{3}{{ - 5}}} \right)

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Một hình chữ nhật có diện tích 4835\dfrac{{48}}{{35}} m2m^2 và có chiều dài là 65\dfrac{6}{5} m. Tính chiều rộng của hình chữ nhật đó.

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Tính diện tích hình chữ nhật ABCD ở hình sau:

    Bấm vào hình để phóng to
  16. 16Một đáp án · Thông hiểu

    Tính: 2815.142.3+(815−6960.523):5154\dfrac{{28}}{{15}}.\dfrac{1}{{{4^2}}}.3 + \left( {\dfrac{8}{{15}} - \dfrac{{69}}{{60}}.\dfrac{5}{{23}}} \right):\dfrac{{51}}{{54}}

  17. 17Một đáp án · Thông hiểu

    Phân số nghịch đảo của số −3- 3 là

  18. 18Một đáp án · Thông hiểu

    Kết quả của phép tính (−7)6:(−143)\dfrac{{\left( { - 7} \right)}}{6}:\left( { - \dfrac{{14}}{3}} \right) là phân số có tử số là

  19. 19Một đáp án · Thông hiểu

    Giá trị nào dưới đây của xx thỏa mãn (−35).x=415\left( { - \dfrac{3}{5}} \right).x = \dfrac{4}{{15}}?

  20. 20Một đáp án · Thông hiểu

    Giá trị biểu thức M=56:(52)2+715M = \dfrac{5}{6}:{\left( {\dfrac{5}{2}} \right)^2} + \dfrac{7}{{15}} là phân số tối giản có dạng ab\dfrac{a}{b} với a>0.a \gt 0. Tính b+a.b + a.

  21. 21Một đáp án · Vận dụng

    Cho P=(720+1115−1512):(1120−2645)P = \left( {\dfrac{7}{{20}} + \dfrac{{11}}{{15}} - \dfrac{{15}}{{12}}} \right):\left( {\dfrac{{11}}{{20}} - \dfrac{{26}}{{45}}} \right) và Q=5−53+59−5278−83+89−827:15−1511+1512116−1611+16121Q = \dfrac{{5 - \dfrac{5}{3} + \dfrac{5}{9} - \dfrac{5}{{27}}}}{{8 - \dfrac{8}{3} + \dfrac{8}{9} - \dfrac{8}{{27}}}}:\dfrac{{15 - \dfrac{{15}}{{11}} + \dfrac{{15}}{{121}}}}{{16 - \dfrac{{16}}{{11}} + \dfrac{{16}}{{121}}}} . Chọn kết luận đúng:

  22. 22Một đáp án · Vận dụng

    Tìm xx biết (x+14−13):(2+16−14)=746\left( {x + \dfrac{1}{4} - \dfrac{1}{3}} \right):\left( {2 + \dfrac{1}{6} - \dfrac{1}{4}} \right) = \dfrac{7}{{46}}

  23. 23Một đáp án · Vận dụng

    Giá trị của xx thỏa mãn 1315−(1321+x).712=710?\dfrac{{13}}{{15}} - \left( {\dfrac{{13}}{{21}} + x} \right).\dfrac{7}{{12}} = \dfrac{7}{{10}}?

  24. 24Một đáp án · Vận dụng

    Số các số nguyên xx để 5x3:10x2+5x21\dfrac{{5x}}{3}:\dfrac{{10{x^2} + 5x}}{{21}} có giá trị là số nguyên là:

  25. 25Một đáp án · Vận dụng

    Một người đi xe máy, đi đoạn đường AB với vận tốc 40km/h40km/h hết 54\dfrac{5}{4} giờ. Lúc về, người đó đi với vận tốc 45km/h45km/h. Tính thời gian người đó đi từ B về A?

  26. 26Một đáp án · Vận dụng

    Phân số ab\dfrac{a}{b} là phân số lớn nhất mà khi chia mỗi phân số 1235;\dfrac{{12}}{{35}}; 1849\dfrac{{18}}{{49}} cho ab\dfrac{a}{b} ta được kết quả là một số nguyên. Tính a+b.a + b.

  27. 27Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Điền số thích hợp vào ô trống:
    Một ô tô chạy hết 34\dfrac{3}{4} giờ trên một đoạn đường với vận tốc trung bình 40km/h.
    Người lái xe muốn thời gian chạy hết đoạn đường đó chỉ 12\dfrac{1}{2} giờ thì ô tô phải chạy với vận tốc trung bình là:
    km/hkm/h
Tất cả đề thi & luyện tập