Grade

Trắc nghiệm Bài 6. Hô hấp ở thực vật - Sinh 11

18 câu trắc nghiệm sinh học lớp 11. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

Sinh họcLớp 11Luyện tập18 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Kết thúc quá trình đường phân, từ 1 phân tử glucôzơ, tế bào thu được

    Đáp án: <p>2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.</p>

    Lời giải chi tiết:

    2 phân tử axit piruvic, 2 phân tử ATP và 2 phân tử NADH.

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Quá trình lên men được ứng dụng trong bao nhiêu hoạt động sau đây?

    1. Sản xuất rượu bia
    2. Làm sữa chua
    3. Muối dưa
    4. Sản xuất giấm

    Đáp án: <p>3</p>

    Phương pháp giải:

    Sản xuất giấm là quá trình oxi hóa rượu

    Lời giải chi tiết:

    (1),(2) và (3)

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Nơi diễn ra sự hô hấp mạnh nhất ở thực vật là

    Đáp án: <p>Rễ</p>

    Phương pháp giải:

    Hô hấp diễn ra ở hầu hết mọi bộ phận, nhưng diễn ra mạnh nhất ở rễ, tạo áp suất thẩm thấu lớn để hút nước (cùng các chất khoáng hòa tan) .

    Lời giải chi tiết:

    Rễ

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Hô hấp sáng xảy ra ở thực vật

    Đáp án: <p>C3. <br/><br/></p>

    Phương pháp giải:

    Hô hấp sáng chỉ xảy ra ở thực vật C3

    Lời giải chi tiết:

    Hô hấp sáng xảy ra ở thực vật C3

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Giai đoạn đường phân diễn ra tại

    Đáp án: <p>Tế bào chất.</p>

    Lời giải chi tiết:

    Đường phân diễn ra tại tế bào chất

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    So sánh hiệu quả năng lượng của quá trình hô hấp hiếu khí so với lên men

    Đáp án: <p>17 lần</p>

    Phương pháp giải:

    - Hiệu quả năng lượng của quá trình hô hâp hiếu khí khi phân giải 1 phân tử glucôzơ là 34 ATP.

    - Hiệu quả năng lượng của quá trình lên men khi phân giải 1 phân tử glucôzơ là 2 ATP.

    Lời giải chi tiết:

    Vậy hô hấp hiếu khí hiệu quả hơn lên men 34:2 = 17 lần.

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Hệ số hô hấp (RQ) là:

    Đáp án: <p>Tỷ số giữa phân tử CO2 thải ra và phân tử O2 lấy vào khi hô hấp</p>

    Phương pháp giải:

    Khái niệm hệ số RQ

    Lời giải chi tiết:

    Hệ số RQ là tỷ số giữa phân tử CO2 thải ra và phân tử O2 lấy vào khi hô hấp

  8. 8Một đáp án · Thông hiểu

    Có bao nhiêu phân tử ATP và phân tử Axit piruvic được hình thành từ một phân tử glucose bị phân giải trong đường phân?

    Đáp án: <p>2</p>

    Lời giải chi tiết:

    Có 2 ATP và 2 axit piruvic

  9. 9Một đáp án · Thông hiểu

    Chu trình Krebs diễn ra trong:

    Đáp án: <p>Chất nền của ti thể</p>

    Lời giải chi tiết:

    Chu trình Krebs diễn ra trong chất nền của ti thể

  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Sản phẩm của phân giải kị khí là:

    Đáp án: <p>Rượu etylic + CO2 + năng lượng</p>

    Lời giải chi tiết:

    Sản phẩm của phân giải kị khí: rượu etylic + CO2 + năng lượng

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Chuỗi truyền electron tạo ra:

    Đáp án: <p>34 ATP</p>

    Lời giải chi tiết:

    Chuỗi chuyền electron chỉ tạo ra 34 ATP, còn toàn bộ hô hấp nội bào tạo 38 ATP (Đường phân tạo 2 ATP, chu trình crep 2 ATP)

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Hô hấp là quá trình

    Đáp án: <p>oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.<br/><br/></p>

    Phương pháp giải:

    Khái niệm về hô hấp

    Lời giải chi tiết:

    Hô hấp là quá trình oxi hóa các hợp chất hữu cơ thành CO2 và H2O, đồng thời giải phóng năng lượng cần thiết cho các hoạt động sống của cơ thể.

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Hô hấp sáng xảy ra với sự tham gia của những bào quan nào dưới đây?

    (1) Lizôxôm. (2) Ribôxôm. (3) Lục lạp

    (4) Perôxixôm. (5) Ti thể. (6) Bộ máy Gôngi.

    Phương án trả lời đúng là:

    Đáp án: <p>(3), (4) và (5). <br/><br/></p>

    Lời giải chi tiết:

    Hô hấp sáng xảy ra ở:

    - Peroxisome

    - Ty thể

    - Lục lạp

  14. 14Một đáp án · Vận dụng

    Quá trình hô hấp ở thực vật có ý nghĩa:

    Đáp án: <p>Tạo ra năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của các tế bào và cơ thể sinh vật<br/><br/></p>

    Phương pháp giải:

    Hô hấp là quá trình không ngừng cung cấp O2 cho các tế bào của cơ thể và loại CO2 do các tế bào thải ra khỏi cơ thể. Oxy đi vào cơ thể được sử dụng để oxi hóa các chất dinh dưỡng, tạo năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.

    Lời giải chi tiết:

    Vai trò của hô hấp: tạo năng lượng cung cấp cho hoạt động sống của các tế bào và cơ thể sinh vật

  15. 15Một đáp án · Vận dụng

    Phân giải kị khí (lên men) từ axit piruvic tạo ra

    Đáp án: <p>rượu etylic hoặc axit lactic.<br/><br/></p>

    Lời giải chi tiết:

    Lên men tạo rượu etylic hoặc axit lactic.

  16. 16Một đáp án · Vận dụng

    Bào quan thực hiện quá trình hô hấp hiếu khí là:

    Đáp án: <p>Ti thể<br/><br/></p>

    Phương pháp giải:

    Ti thể là bào quan chính thựuc hiện hô hấp hiếu khí

    Lời giải chi tiết:

    Ti thể

  17. 17Một đáp án · Vận dụng

    Chu trình lên men và hô hấp hiếu khí có giai đoạn chung là:

    Đáp án: <p>đường phân.</p>

    Lời giải chi tiết:

    Giai đoạn chung: Đường phân

  18. 18Một đáp án · Vận dụng

    Hình bên mô tả thời điểm bắt đầu thí nghiệm phát hiện hô hấp ở thực vật. Thí nghiệm được thiết kế đúng chuẩn quy định. Dự đoán nào sau đây đúng về kết quả thí nghiệm?

    Bấm vào hình để phóng to

    Đáp án: <p>Một lượng vôi xút chuyển thành canxi cacbonat.</p>

    Phương pháp giải:

    Hô hấp thực vật sinh ra một lượng lớn khí CO2

    Lời giải chi tiết:

    Hạt đang nảy mầm sẽ hô hấp mạnh tạo ra khí CO2 ; nhiệt lượng, hút khí O2

    Khí CO­2 sẽ bị hấp thụ bởi vôi xút tạo thành canxi cacbonat.

    A sai, vì hạt hút không khí, làm giọt nước màu di chuyển về vị trí 4,3,2

    B sai, nhiệt độ sẽ tăng lên

    C đúng.

    D sai, hạt nảy mầm hút khí O2 , nồng độ khí O2 sẽ giảm

Tất cả đề thi & luyện tập