Grade

Trắc nghiệm Bài 26. Cơ năng và định luật bảo toàn cơ năng - Vật lí 10

30 câu trắc nghiệm vật lí lớp 10. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

Vật líLớp 10Luyện tập30 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Một vật đang chuyển động có thể không có:

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Trong quá trình rơi tự do của một vật thì:

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Một người và xe máy có khối lượng tổng cộng là 300kg300 kg đang đi với vận tốc 36km/h36 km/h thì nhìn thấy một cái hố cách 12m12 m. Để không rơi xuống hố thì người đó phải dùng một lực hãm có độ lớn tối thiểu là:

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Một vật được ném từ dưới lên. Trong quá trình chuyển động của vật thì:

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Xét chuyển động của con lắc đơn như hình vẽ. Phát biểu nào sau đây là đúng ?

    Bấm vào hình để phóng to
  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Cơ năng là đại lượng:

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Đại lượng nào không đổi khi một vật được ném theo phương nằm ngang?

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Một vật có khối lượng 100g100g được ném thẳng đứng từ dưới lên với vận tốc v0=20m/s{v_0} = 20m/s

    Tính cơ năng của vật lúc bắt đầu ném?

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Một vật có khối lượng 100g100g được ném thẳng đứng từ dưới lên với vận tốc v0=20m/s{v_0} = 20m/s

    Xác định vị trí cao nhất vật đạt được

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Một con lắc đơn chiều dài l=1,8ml = 1,8m, một đầu gắn với vật khối lượng 200g200g. Thẳng phía dưới điểm treo cách điểm treo một đoạn l2\dfrac{l}{2} có một cái đinh. Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng sao cho dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 300{30^0} rồi thả nhẹ. Bỏ qua mọi sức cản và ma sát, lấy g=10m/s2g = 10m/{s^2}

    Xác định góc hợp bởi dây và phương thẳng đứng sau khi va chạm với đinh?

  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Một con lắc đơn chiều dài l=1,8ml = 1,8m, một đầu gắn với vật khối lượng 200g200g. Thẳng phía dưới điểm treo cách điểm treo một đoạn l2\dfrac{l}{2} có một cái đinh. Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng sao cho dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc 300{30^0} rồi thả nhẹ. Bỏ qua mọi sức cản và ma sát, lấy g=10m/s2g = 10m/{s^2}

    Khi dây treo quay lại vị trí cân bằng thì dây bị đứt. Độ lớn của vận tốc của vật m lúc sắp chạm đất. Biết rằng điểm treo cách mặt đất 2,3m2,3m.

  12. 12Một đáp án · Nhận biết

    Một vật được ném lên theo phương thẳng đứng từ một điểm A cách mặt đất một khoảng 4m4m. Người ta quan sát thấy vật rơi chạm đất với vận tốc có độ lớn bằng 12m/s12m/s. Cho g=10m/s2g = 10m/{s^2}.

    Tính độ cao cực đại mà vật có thể đạt được?

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Một vật được ném lên theo phương thẳng đứng từ một điểm A cách mặt đất một khoảng 4m4m. Người ta quan sát thấy vật rơi chạm đất với vận tốc có độ lớn bằng 12m/s12m/s. Cho g=10m/s2g = 10m/{s^2}.

    Xác định vận tốc của vật khi được ném?

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Một vật được ném lên theo phương thẳng đứng từ một điểm A cách mặt đất một khoảng 4m4m. Người ta quan sát thấy vật rơi chạm đất với vận tốc có độ lớn bằng 12m/s12m/s. Cho g=10m/s2g = 10m/{s^2}.

    Nếu vật được ném thẳng đứng xuống dưới với vận tốc bằng 4m/s4m/s thì vận tốc của vật khi chạm đất bằng bao nhiêu?

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Từ điểm A của một mặt bàn phẳng nghiêng, người ta thả một vật có khối lượng m=0,2kgm = 0,2kg trượt không ma sát với vận tốc ban đầu bằng 0 rơi xuống đất. Cho AB=50cmAB = 50cm, BC=100cmBC = 100cm, AD=130cmAD = 130cm, g=10m/s2g = 10m/{s^2}. Bỏ qua lực cản không khí. Vận tốc của vật tại điểm B có giá trị là?

    Bấm vào hình để phóng to
  16. 16Một đáp án · Thông hiểu

    Một vật khối lượng m=1kgm = 1kg trượt từ đỉnh của mặt phẳng nghiêng cao 1m1m, dài 10m10m. Lấy g=9,8m/s2g = 9,8m/{s^2}, hệ số ma sát là 0,050,05

    Tính vận tốc của vật tại chân mặt phẳng nghiêng?

  17. 17Một đáp án · Thông hiểu

    Một vật khối lượng m=1kgm = 1kg trượt từ đỉnh của mặt phẳng nghiêng cao 1m1m, dài 10m10m. Lấy g=9,8m/s2g = 9,8m/{s^2}, hệ số ma sát là 0,050,05

    Tính quãng đường mà vật đi thêm được cho đến khi dừng hẳn trên mặt phẳng ngang?

  18. 18Một đáp án · Thông hiểu

    Một con lắc lò xo có độ cứng k = 250N/m được đặt nằm ngang. Một đầu gắn cố định, một đầu gắn một vật có khối lượng M = 100g, có thể chuyển động không ma sát trên mặt phẳng nằm ngang. Kéo vật lệch khỏi vị trí cân bằng một đoạn Δl = 5cm rồi thả nhẹ. Xác định tốc độ lớn nhất của vật.

  19. 19Một đáp án · Thông hiểu

    Thả một quả bóng tennit có khối lượng m = 20g từ độ cao h1 = 5m xuống mặt đất, nó nảy lên đến độ cao h2 = 3m. Lấy g = 10m/s2. Độ biến thiên cơ năng của quả tennis là

  20. 20Một đáp án · Thông hiểu

    Một vật rơi tự do từ độ cao 120m. Lấy g = 10m/s2. Bỏ qua sức cản của không khí. Động năng của vật gấp đôi thế năng tại độ cao

  21. 21Một đáp án · Thông hiểu

    Một vật nặng nhỏ m chuyển động từ đỉnh A có độ cao 3m theo mặt phẳng nghiêng AB, sau đó chuyển động thẳng đứng lên trên đến C có độ cao 4m. Bỏ qua mọi ma sát, lấy g = 10m/s2. Tính vận tốc ban đầu của vật tại A và B.

    Bấm vào hình để phóng to
  22. 22Một đáp án · Thông hiểu

    Một vật có khối lượng 600g trượt không tốc độ đầu từ đỉnh mặt phẳng nghiêng AB dài 3m, nghiêng 1 góc a = 300 so với mặt phẳng ngang. Cho g = 10m/s2. Chọn gốc thế năng tại chân mặt phẳng nghiêng. Bỏ qua ma sát tính cơ năng của vật ở đỉnh mặt phẳng nghiêng và tốc độ vật khi tới chân mặt phẳng nghiêng

    Bấm vào hình để phóng to
  23. 23Một đáp án · Vận dụng

    Một con lắc đơn có chiều dài 0,8 m. Kéo lệch dây treo con lắc hợp với phương thẳngđứng góc 600 rồi thả nhẹ. Bỏ qua lực cản không khí. Lấy g = 10 m/s2. Chọn gốc thế năng tại vị trí thấp nhất của vật. Tính tốc độ cực đại của con lắc đạt được trong quá trình dao động.

  24. 24Một đáp án · Vận dụng

    Một hòn bi có khối lượng 50g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc 6m/s từ độ cao 1,2m so với mặt đất. Chọn gốc thế năng tại mặt đất, lấy g = 10m/s2. Độ cao cực đại mà bi đạt được

  25. 25Một đáp án · Vận dụng

    Một vật có khối lượng 1 kg được ném thẳng đứng lên từ mặt đất với vận tốc đầu là 10 m/s. Lấy g = 10 m/s2.

    a) Tính động năng, thế năng, của vật ở mặt đất và ở vị trí có độ cao cực đại?

    b) Tính độ cao cực đại?

    c) Ở độ cao nào thế năng của vật bằng 1/3 động năng của nó?

  26. 26Một đáp án · Vận dụng

    Một búa máy có khối lượng m = 400kg thả rơi tự do từ độ cao 5m xuống đất đóng vào một cọc có khối lượng M = 100kg trên mặt đất làm cọc lún sâu vào trong đất 5cm. Coi va chạm giữa búa và cọc là va chạm mềm. Cho g = 10m/s2. Tính lực cản coi như không đổi của đất.

  27. 27Một đáp án · Vận dụng

    Vật đang chuyển động với vận tốc 15 m/s thì trượt lên dốc. Biết dốc dài 50m, cao 25m, hệ số ma sát giữa vật và dốc là 0,2. Lấy g = 10m/s2. Quãng đường vật đi được đến khi dừng lại là bao nhiêu? Vật có lên hết dốc không?

    Bấm vào hình để phóng to
  28. 28Một đáp án · Vận dụng

    Tại điểm A cách mặt đất 5m một vật có khối lượng 4 kg được ném thẳng đứng lên trên với vận tốc đầu 10 m/s. Lấy g = 10 m/s2. Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Bỏ qua lực cản không khí.Tốc độ của vật khi vật đi được quãng đường 7 m kể từ vị trí ném vật là:

  29. 29Một đáp án · Vận dụng

    Một vật m=1kgm = 1kg rơi từ O không vận tốc đầu ở độ cao 120m120m xuống mặt đất. Chọn mốc thế năng tại mặt đất. Lấy g=10m/s2g = 10m/{s^2}.

    a) Tính thế năng của vật tại vị trí thả vật.

    b) Xác định độ cao mà tại đó vật có động năng bằng hai thế năng?

  30. 30Một đáp án · Vận dụng

    Một viên bi khối lượng m chuyển động trên mặt phẳng ngang không ma sát với vận tốc v0→\overrightarrow {{v_0}} rồi đi lên mặt phẳng nhẵn và nghiêng góc α\alpha (hình vẽ). Bi đi được quãng đường s thì dừng lại, khi đó nó có độ cao H so với mặt đất. Phương trình nào sau đây diễn tả định luật bảo toàn cơ năng của bi:

    Bấm vào hình để phóng to
Tất cả đề thi & luyện tập