Ngữ văn 11 — Đề ôn tập kiến thức theo cấu trúc ba phần
Đề gồm 22 câu trắc nghiệm và điền khuyết về truyện ngắn hiện đại, thơ trữ tình và bi kịch, làm trong 60 phút. Phù hợp với học sinh lớp 11 ôn tập kiến thức cơ bản và nâng cao, giúp kiểm tra hiểu biết và vận dụng văn học.
Đăng nhập để làm bài và xem đáp án
Dưới đây là toàn bộ câu hỏi của đề. Làm bài để được chấm tự động, xem lời giải và theo dõi tiến độ theo từng chủ đề.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Trong tác phẩm truyện, "chi tiết nghệ thuật" được hiểu là gì?
- 2Một đáp án · Thông hiểu
Không gian nghệ thuật trong tác phẩm khác không gian ngoài đời ở điểm nào?
- 3Một đáp án · Thông hiểu
"Giọng điệu trần thuật" của một tác phẩm truyện là gì?
- 4Một đáp án · Nhận biết
Trong thể thơ lục bát, vần được gieo như thế nào?
- 5Một đáp án · Thông hiểu
Câu ca dao "Thân em như tấm lụa đào / Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai" được viết theo thể thơ nào?
- 6Một đáp án · Vận dụng
"Cấu tứ" của một bài thơ là gì?
- 7Một đáp án · Nhận biết
Điều gì tạo nên sức hấp dẫn riêng của thể tuỳ bút?
- 8Một đáp án · Thông hiểu
Trong thể kí, "chất trữ tình" thể hiện chủ yếu ở đâu?
- 9Một đáp án · Nhận biết
Xung đột trong bi kịch thường nảy sinh từ đâu?
- 10Một đáp án · Thông hiểu
Nhân vật bi kịch thường có đặc điểm nào?
- 11Một đáp án · Vận dụng
Bi kịch tác động tới người xem chủ yếu theo cách nào?
- 12Một đáp án · Nhận biết
Thao tác lập luận bác bỏ được dùng nhằm mục đích gì?
- 13Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng
Xét tính đúng/sai của từng khẳng định về nhân vật trong truyện.
aNhân vật có thể được khắc hoạ qua ngoại hình, hành động, lời nói và nội tâm.bNhân vật phụ có thể góp phần làm nổi bật nhân vật chính.cMột truyện ngắn hoàn toàn có thể chỉ có một nhân vật.dNhân vật trong truyện bắt buộc phải là người có thật ngoài đời. - 14Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng
Xét tính đúng/sai của từng khẳng định về hình tượng thơ và thể thơ truyền thống.
aHình tượng thơ được xây dựng từ ngôn từ giàu sức gợi.bMột bài thơ trữ tình có thể không có cốt truyện.cThể song thất lục bát gồm hai dòng bảy tiếng, tiếp đến một dòng sáu và một dòng tám tiếng.dTrong thơ trữ tình, nhân vật trữ tình bắt buộc phải xưng "tôi". - 15Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng
Xét tính đúng/sai của từng khẳng định về tuỳ bút và tản văn.
aTuỳ bút cho phép người viết liên tưởng, tản mạn theo dòng cảm xúc.bTản văn thường ngắn gọn, viết về một sự việc hoặc hiện tượng của đời sống.cTuỳ bút và tản văn đều thuộc loại hình văn xuôi phi hư cấu.dTrong tuỳ bút, người viết phải giữ thái độ khách quan tuyệt đối, không được bộc lộ cảm xúc. - 16Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng
Xét tính đúng/sai của từng khẳng định về bi kịch.
aNhân vật bi kịch thường mang những phẩm chất đáng quý.bKết thúc bi kịch thường là sự thất bại hoặc cái chết của nhân vật chính.cXung đột bi kịch có thể diễn ra ngay trong nội tâm nhân vật.dBi kịch được xây dựng mà không cần đến xung đột. - 17Điền vào chỗ trống · Thông hiểuYếu tố nhỏ nhất của tác phẩm nhưng mang sức chứa lớn về nội dung gọi là . Cách tổ chức, sắp xếp các thành phần của tác phẩm thành một chỉnh thể gọi là .
- 18Điền vào chỗ trống · Thông hiểuThể thơ mà mỗi cặp gồm một dòng sáu tiếng và một dòng tám tiếng gọi là . Thể thơ mà mỗi khổ gồm hai dòng bảy tiếng rồi đến một dòng sáu và một dòng tám tiếng gọi là .
- 19Điền vào chỗ trống · Thông hiểuThể kí thiên về bộc lộ cảm xúc, cho phép liên tưởng tản mạn theo mạch cảm xúc gọi là . Bài văn xuôi ngắn gọn, hàm súc, viết về một sự việc hoặc hiện tượng đời sống gọi là .
- 20Điền vào chỗ trống · Thông hiểuLời nhân vật nói riêng với khán giả, các nhân vật khác trên sân khấu coi như không nghe thấy, gọi là . Phần lớn của vở kịch, thường ứng với một chặng phát triển của xung đột, gọi là .
- 21Điền vào chỗ trống · Thông hiểuThao tác chỉ ra chỗ sai của một ý kiến rồi nêu ý kiến đúng gọi là . Thao tác chia vấn đề thành nhiều khía cạnh nhỏ để xem xét gọi là .
- 22Điền vào chỗ trống · Thông hiểuNghĩa được diễn đạt trực tiếp bằng chính từ ngữ trong câu gọi là nghĩa . Nghĩa phải suy ra từ ngữ cảnh gọi là nghĩa .