Hoá học 12 — Đề luyện tập 40 câu, có nhãn mức độ (đề 2)
Đề gồm 40 câu trắc nghiệm một đáp án về kiến thức Hóa học lớp 12, tập trung vào mức độ nhận biết và thông hiểu. Thời gian làm bài 50 phút, phù hợp cho học sinh ôn luyện kiểm tra giữa kỳ hoặc cuối kỳ để củng cố kiến thức cơ bản.
Đăng nhập để làm bài và xem đáp án
Dưới đây là toàn bộ câu hỏi của đề. Làm bài để được chấm tự động, xem lời giải và theo dõi tiến độ theo từng chủ đề.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Kim loại nào sau đây phản ứng với dung dịch H2SO4 loãng?
- 2Một đáp án · Nhận biết
Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
- 3Một đáp án · Nhận biết
Chất khí X gây ra hiệu ứng nhà kính và tham gia vào quá trình quang hợp của cây xanh tạo
tinh bột. Chất X là
- 4Một đáp án · Nhận biết
Xà phòng hóa CH3COOC2H5 trong dung dịch NaOH đun nóng, thu được muối có công thức
là
- 5Một đáp án · Nhận biết
Kim loại Fe phản ứng được với dung dịch
- 6Một đáp án · Nhận biết
Dung dịch nào sau đây không làm đổi màu quỳ tím?
- 7Một đáp án · Nhận biết
Chất nào sau đây có tính lưỡng tính?
- 8Một đáp án · Nhận biết
Sắt có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?
- 9Một đáp án · Nhận biết
Chất nào sau đây có phản ứng trùng hợp?
- 10Một đáp án · Nhận biết
Phản ứng hoá học xảy ra trong trường hợp nào dưới đây không thuộc loại phản ứng nhiệt
nhôm?
- 11Một đáp án · Nhận biết
Số nguyên tử hiđro trong phân tử fructozơ là
- 12Một đáp án · Nhận biết
Ở điều kiện thường, kim loại nào sau đây không phản ứng với nước?
- 13Một đáp án · Nhận biết
Một loại nước cứng khi đun sôi thì mất tính cứng. Trong loại nước cứng này có hòa tan
những hợp chất nào sau đây?
- 14Một đáp án · Nhận biết
Cho dung dịch FeCl3 vào dung dịch chất X, thu được kết tủa Fe(OH)3. Chất X là
- 15Một đáp án · Nhận biết
Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?
- 16Một đáp án · Nhận biết
Công thức nào sau đây có thể là công thức của chất béo?
- 17Một đáp án · Nhận biết
Natri hiđrocacbonat (còn gọi là nabica) có công thức hóa học là
- 18Một đáp án · Nhận biết
Chất nào sau đây có một liên kết đôi trong phân tử?
- 19Một đáp án · Nhận biết
Hợp chất H2NCH2COOH có tên là
- 20Một đáp án · Nhận biết
Thành phần chính của đá vôi là canxi cacbonat. Công thức của canxi cacbonat là
- 21Một đáp án · Thông hiểu
Cho 2,24 gam Fe tác dụng hết với dung dịch Cu(NO3)2 dư, thu được m gam kim loại Cu.
Giá trị của m là
- 22Một đáp án · Thông hiểu
Hòa tan hoàn toàn m gam Al bằng dung dịch NaOH dư thu được 6,72 lít H2 (đktc). Giá trị
của m là
- 23Một đáp án · Thông hiểu
Nghiền nhỏ 1 gam CH3COONa cùng với 2 gam vôi tôi xút (CaO và NaOH) rồi cho vào đáy
ống nghiệm. Đun nóng đều ống nghiệm, sau đó đun tập trung phần có chứa hỗn hợp phản ứng.
Hiđrocacbon sinh ra trong thí nghiệm trên là
- 24Một đáp án · Thông hiểu
Phát biểu nào sau đây đúng?
- 25Một đáp án · Thông hiểu
hu phân hoàn toàn 3,42 gam saccarozơ trong môi trường axit, thu được dung dịch X.
Cho toàn bộ dung dịch X phản ứng hết với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, đun nóng, thu được m
gam Ag. Giá trị của m là
- 26Một đáp án · Thông hiểu
Thủy phân hoàn toàn 14,6 gam Gly-Ala trong dung dịch NaOH dư, thu được m gam muối.
Giá trị của m là
- 27Một đáp án · Thông hiểu
Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Hiđro hóa X, thu được chất hữu
cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt là
- 28Một đáp án · Thông hiểu
Phát biểu nào sau đây là đúng?
- 29Một đáp án · Thông hiểu
hí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt(III) sau khi kết thúc phản ứng?
- 30Một đáp án · Thông hiểu
Cho các polime: poli(vinyl clorua), xenlulozơ, policaproamit, polistiren, xenlulozơ
triaxetat, nilon-6,6. Số polime tổng hợp là
- 31Một đáp án · Vận dụng
Đốt cháy 2,15 gam hỗn hợp gồm Zn, Al, Mg trong khí oxi dư, thu được 3,43 gam hỗn hợp
X. Toàn bộ X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch HCl 0,5M. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị
của V là
- 32Một đáp án · Vận dụng
Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng
kết thúc thì lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam.
Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các tính chất trên là
- 33Một đáp án · Vận dụng
Cho các phát biểu sau:
(a) Hỗn hợp Na và Al2O3 (tỉ lệ mol tương ứng 2: 1) tan hết trong nước dư.
(b) Đun nóng dung dịch hỗn hợp NaHCO3 và CaCl2 có xuất hiện kết tủa.
(c) Thạch cao khan (CaSO4) được dùng để nặn tượng, bó bột khi gãy xương.
(d) Khi cho Cu tác dụng với dung dịch FeCl3 dư, sau phản ứng thu được dung dịch chứa 3 muối.
(e) Hỗn hợp tecmit dùng để hàn gắn đường ray tàu hỏa có thành phần là Fe và Al2O3.
Số phát biểu đúng là
- 34Một đáp án · Vận dụng
Dẫn 0,02 mol hỗn hợp X (gồm hơi nước và khí CO2) qua cacbon nung đỏ, thu được 0,035
mol hỗn hợp Y gồm CO, H2 và CO2. Cho Y đi qua ống đựng 10 gam hỗn hợp gồm Fe2O3 và CuO (dư,
nung nóng), sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
- 35Một đáp án · Vận dụng
Đốt cháy hoàn toàn a gam triglixerit X cần vừa đủ 4,83 mol O2, thu được 3,42 mol CO2 và
3,18 mol H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá
trị của b là
- 36Một đáp án · Vận dụng
Cho các phát biểu sau:
(a) Thủy phân vinyl axetat bằng NaOH đun nóng, thu được natri axetat và fomanđehit.
(b) Polietilen được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng.
(c) Ở điều kiện thường, anilin là chất khí.
(d) Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit.
(e) Thủy phân hoàn toàn anbumin thu được hỗn hợp α-amino axit.
(g) Ở điều kiện thích hợp, triolein tham gia phản ứng cộng H2.
Số phát biểu đúng là
- 37Một đáp án · Vận dụng cao
iến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào hai ống nghiệm mỗi ống 2 ml etyl axetat.
Bước 2: Thêm 2 ml dung dịch H2SO4 20% vào ống thứ nhất; 4 ml dung dịch NaOH 30% vào ống thứ
hai.
Bước 3: Lắc đều cả hai ống nghiệm, lắp ống sinh hàn, đun sôi nhẹ trong khoảng 5 phút, để nguội.
Cho các phát biểu sau:
(1) Sau bước 2, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều phân thành hai lớp.
(2) Sau bước 3, chất lỏng trong cả hai ống nghiệm đều đồng nhất.
(3) Sau bước 3, ở hai ống nghiệm đều thu được sản phẩm giống nhau.
(4) Ở bước 3, có thể thay việc đun sôi nhẹ bằng đun cách thủy (ngâm trong nước nóng).
(5) Ống sinh hàn có tác dụng hạn chế sự thất thoát của các chất lỏng trong ống nghiệm.
Số phát biểu đúng là
- 38Một đáp án · Vận dụng cao
Cho 1 mol chất X (C9H8O4, chứa vòng benzen) tác dụng hết với NaOH dư, thu được 2
mol chất Y, 1 mol chất Z và 1 mol H2O. Chất Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thu được chất hữu cơ
T. Phát biểu nào sau đây sai?
- 39Một đáp án · Vận dụng cao
Cho 7,34 gam hỗn hợp E gồm hai este mạch hở X và Y (đều tạo bởi axit cacboxylic và
ancol; MX < MY < 150) tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được một ancol Z và 6,74 gam hỗn hợp
muối . Cho toàn bộ Z tác dụng với Na dư, thu được 1,12 lít khí H2 (ở đktc). Đốt cháy hoàn toàn , thu
được H2O, Na2CO3 và 0,05 mol CO2. Phần trăm khối lượng của X trong E là
- 40Một đáp án · Vận dụng cao
Hỗn hợp X gồm 2 chất có công thức phân tử là C3H12N2O3 và C2H8N2O3. Cho 3,40 gam
X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun nóng), thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và
0,04 mol hỗn hợp 2 chất hữu cơ đơn chức (đều làm xanh giấy quỳ tím ẩm). Cô cạn Y, thu được m gam
muối khan. Giá trị của m là