Grade

Hoá học 10 — Luyện tập tổng hợp

Đề gồm 30 câu trắc nghiệm về cấu tạo nguyên tử, nguyên tố nhóm VIIA và tốc độ phản ứng, phù hợp cho học sinh lớp 10 ôn tập nhận biết và thông hiểu. Không giới hạn thời gian làm bài, sau khi hoàn thành bạn sẽ kiểm tra được kiến thức cơ bản về các chủ đề này.

Hoá họcLớp 10Luyện tập30 câuQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Đăng nhập để làm bài và xem đáp án

Dưới đây là toàn bộ câu hỏi của đề. Làm bài để được chấm tự động, xem lời giải và theo dõi tiến độ theo từng chủ đề.

  1. 1Đúng/Sai · Thông hiểu

    Khi tăng nhiệt độ, tốc độ của phần lớn các phản ứng hoá học sẽ tăng.

  2. 2Nối cặp · Thông hiểu

    Nối mỗi loại liên kết ở cột trái với ví dụ minh hoạ đúng ở cột phải.

    Đang tải…
  3. 3Một đáp án · Thông hiểu

    Phản ứng đốt cháy nhiên liệu thuộc loại phản ứng nào về mặt năng lượng?

  4. 4Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Xét tính đúng/sai của từng khẳng định về năng lượng của phản ứng hoá học.

    a
    Phản ứng toả nhiệt có biến thiên enthalpy mang giá trị âm.
    b
    Phản ứng thu nhiệt cần được cung cấp năng lượng để xảy ra.
    c
    Enthalpy tạo thành chuẩn của đơn chất ở dạng bền nhất được quy ước bằng 00.
    d
    Mọi phản ứng toả nhiệt đều xảy ra nhanh.
  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Yếu tố nào sau đây làm TĂNG tốc độ của một phản ứng hoá học?

  6. 6Một đáp án · Thông hiểu

    Chất xúc tác có vai trò gì trong phản ứng hoá học?

  7. 7Một đáp án · Vận dụng

    Vì sao đá vôi được đập nhỏ thì phản ứng với dung dịch acid nhanh hơn so với đá vôi để nguyên khối?

  8. 8Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Xét tính đúng/sai của từng khẳng định về tốc độ phản ứng.

    a
    Tăng nồng độ chất tham gia thường làm tăng tốc độ phản ứng.
    b
    Chất xúc tác không bị tiêu hao sau khi phản ứng kết thúc.
    c
    Tăng diện tích bề mặt tiếp xúc làm tăng tốc độ của phản ứng dị thể.
    d
    Chất xúc tác làm tăng hiệu suất của phản ứng thuận nghịch.
  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Nguyên tử của các nguyên tố nhóm VIIA có bao nhiêu electron ở lớp ngoài cùng?

  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Đi từ fluorine đến iodine trong nhóm halogen, tính oxi hoá biến đổi thế nào?

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Dùng thuốc thử nào để nhận biết ion chloride Cl−\mathrm{Cl^-} trong dung dịch?

  12. 12Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Xét tính đúng/sai của từng khẳng định về nhóm halogen.

    a
    Nguyên tử halogen có 77 electron ở lớp ngoài cùng.
    b
    Tính oxi hoá của các halogen giảm dần từ fluorine đến iodine.
    c
    Dung dịch HCl\mathrm{HCl} là một acid mạnh.
    d
    Fluorine có tính oxi hoá yếu nhất trong nhóm halogen.
  13. 13Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Nguyên tử các nguyên tố nhóm VIIA có
    electron ở lớp ngoài cùng. Cho dung dịch AgNO3\mathrm{AgNO_3} vào dung dịch chứa ion chloride thu được kết tủa trắng có công thức
    .
  14. 14Một đáp án · Nhận biết

    Hình ảnh dưới đây mô tả thí nghiệm chứng minh nguyên tử có cấu tạo rỗng. Hiện tượng nào chứng tỏ điều đó?

    Bấm vào hình để phóng to
  15. 15Một đáp án · Nhận biết

    Một nguyên tử X có 19e và 20n. Kí hiệu của nguyên tử X là:

  16. 16Một đáp án · Nhận biết

    Nguyên tố Carbon có 2 đồng vị bền ¹² C (98,89%) và ¹³ C (1,11%). Nguyên tử khối trung bình của Carbon là

  17. 17Một đáp án · Nhận biết

    Cho phổ khối của nguyên tố A được biểu diễn tại hình 1.4. Hình 1.4. Phổ khối của nguyên tố A. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố A là

    Bấm vào hình để phóng to
  18. 18Một đáp án · Nhận biết

    Nguyên tố hoá học là những nguyên tử có cùng:

  19. 19Một đáp án · Nhận biết

    Cho hình vẽ mô phỏng các nguyên tử với số liệu như sau: Nhận xét nào sau đây không đúng?

    Bấm vào hình để phóng to
  20. 20Một đáp án · Thông hiểu

    Cho cấu hình electron của các nguyên tố sau: a) 1s ² 2s ² 2p ⁶ 3s ² b) 1s ² 2s ² 2p ⁶ 3s ² 3p ⁶ 4s ¹ c) 1s ² 2s ² 2p ⁶ 3s ² 3p ⁶ d) 1s ² 2s ² 2p ⁶ 3s ² 3p ⁶ 3d ⁶ 4s ² Các nguyên tố kim loại là trường hợp nào sau đây?

  21. 21Một đáp án · Nhận biết

    Nguyên tử của một nguyên tố có tổng số hạt là 114. Số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 26. Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố đó là:

  22. 22Một đáp án · Vận dụng

    Nguyên tử của nguyên tố A và B đều có phân lớp ngoài cùng là 2p. Tổng số electron ở hai phân lớp ngoài cùng hai nguyên tử là 3. Số hiệu nguyên tử của A và B lần lượt là

  23. 23Một đáp án · Nhận biết

    Nhận định nào sau đây là không đúng ?

  24. 24Một đáp án · Nhận biết

    Một nguyên tử có cấu hình 1s ² 2s ² 2p ³ thì nhận xét nào sai:

  25. 25Một đáp án · Nhận biết

    Một ion R ³⁺ có phân lớp cuối cùng là 3d ⁵ . Cấu hình electron của nguyên tử X là:

  26. 26Một đáp án · Nhận biết

    Các hợp chất của nguyên tố Y được sử dụng như là vật liệu chịu lửa trong các lò sản xuất sắt, thép, kim loại màu, thuỷ tinh và xi măng. Oxide của Y và các hợp chất khác cũng được sử dụng trong nông nghiệp, công nghiệp hoá chất và xây dựng. Nguyên tử Y có tổng số các hạt là 36. Số hạt không mang điện bằng một nửa hiệu số giữa tổng số hạt với số hạt mang điện tích âm. Nguyên tử Y là

  27. 27Một đáp án · Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau: (1) Lớp K là lớp có mức năng lượng thấp nhất. (2) Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau. (3) Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử. (4) Số điện tích hạt nhân đặc trưng cho một nguyên tố. (5) Hạt nhân nguyên tử luôn mang điện tích dương. (6) Các electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo xác định. Số phát biểu đúng là:

  28. 28Một đáp án · Thông hiểu

    Kí hiệu nguyên tử ZAX{}_Z^AXcho ta biết những gì về nguyên tố hoá học X?

  29. 29Một đáp án · Thông hiểu

    Nguyên tử của nguyên tố potassium có 19 electron. Ở trạng thái cơ bản, potassium có số orbital chứa electron là:

  30. 30Một đáp án · Vận dụng

    Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân:

Tất cả đề thi & luyện tập