Đề thi học kì 2 Hóa 12 - Đề số 4
Đề thi gồm 18 câu trắc nghiệm một đáp án về nguyên tố nhóm IA, IIA và phức chất, phù hợp cho học sinh lớp 12 ôn tập đại cương về kim loại. Thời gian làm bài 45 phút, giúp kiểm tra kiến thức nhận biết và thông hiểu cơ bản.
Đăng nhập để làm bài và xem đáp án
Dưới đây là toàn bộ câu hỏi của đề. Làm bài để được chấm tự động, xem lời giải và theo dõi tiến độ theo từng chủ đề.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Các rạn san hô và đá vôi có thành phần chính là:
- 2Một đáp án · Nhận biết
Thực nghiệm xác định phức chất [Co(NH ₃ ) ₆ ] ³⁺ có dạng hình học tứ diện. Mô tả nào sau đây không đúng ?
- 3Một đáp án · Nhận biết
Trong y học, hợp chất được sử dụng để điều trị triệu chứng dư acid ở dạ dày là
- 4Một đáp án · Nhận biết
Nguyên tố kim loại nhóm IA có cấu hình e lớp ngoài cùng là
- 5Một đáp án · Nhận biết
Kim loại không phản ứng với nước ở điều kiện thường là
- 6Một đáp án · Nhận biết
Một mẫu nước giếng có chứa các ion: Ca ²⁺ ; Cl ⁻ ; NO ₃ ⁻ ; Mg ²⁺ ; Na ⁺ . Cho dung dịch soda vào mẫu nước giếng trên, sau phản ứng thu được số chất kết tủa là
- 7Một đáp án · Nhận biết
Để nhận biết sự có mặt có ion Ba ²⁺ có trong dung dịch ta dùng dung dịch
- 8Một đáp án · Thông hiểu
Thạch cao, vôi tôi, vôi sống, đá vôi, apatite…là các nguyên liệu có thành phần chính là các hợp chất của nguyên tố
- 9Một đáp án · Thông hiểu
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất?
- 10Một đáp án · Thông hiểu
Liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất là loại liên kết
- 11Một đáp án · Thông hiểu
Thí nghiệm nào sau đây kết thúc phản ứng thu được kết tủa?
- 12Một đáp án · Thông hiểu
Phát biểu nào sau đây sai?
- 13Một đáp án · Thông hiểu
A, B, C là 3 muối chloride của kim loại kiềm. Để xác định A, B, C người ta tiến hành thí nghiệm như sau. Bước 1: Nhúng dây platinum vào ống nghiệm chứa dung dịch bão hòa A. Bước 2: Hơ nóng đầu dây trên ngọn lửa đèn khí Bunsen (khí gas). Tiến hành thí nghiệm tương tự với dung dịch bão hoà B, C. Màu ngọn lửa được ghi lại ở bảng sau: Mẫu thử A B C Màu ngọn lửa đỏ tía tím nhạt vàng Cho các phát biểu sau: (1) Ở bước 1 phải làm sạch dây kim loại giữa những lần thí nghiệm. (2) Dung dịch ở bước 1 lẫn bất kỳ tạp chất chứa ion kim loại khác lẫn vào sẽ không ảnh hưởng đến kết quả của thí nghiệm. (3) Có thể phân biệt các kim loại kiềm do khi đốt hợp chất của kim loại kiềm trên ngọn lửa không màu làm ngọn lửa có màu đặc trưng. (4) A là KCl, B là NaCl, C là LiCl. Số nhận định đúng là
- 14Một đáp án · Vận dụng
Để xác định hàm lượng FeCO ₃ trong quặng Siderirte, người ta làm như sau: cân 0,6g mẫu quặng, chế hóa nó theo một quy trình hợp lí, thu được FeSO ₄ trong môi trường H ₂ SO ₄ loãng. Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch chuẩn KMnO ₄ 0,025M thì dùng vừa hết 25,2ml. % theo khối lượng của FeCO ₃ là:
- 15Một đáp án · Nhận biết
Cho các phát biểu sau: (a) Nước chứa nhiều cation Ca ²⁺ và Mg ²⁺ là nước cứng. (b) Nước cứng chia làm 3 loại: nước có tính cứng tạm thời, nước có tính cứng vĩnh cửu và nước có tính cứng toàn phần. (c) Nước cứng gây nhiều tác hại cho sản xuất và đời sống. (d) Hai phương pháp làm mềm nước cứng phổ biến là phương pháp kết tủa và phương pháp trao đổi ion. (e) Phương pháp trao đổi ion làm giảm được cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu. Số phát biểu đúng là
- 16Một đáp án · Nhận biết
Tiến hành thí nghiệm điều chế kim loại bằng cách dùng kim loại mạnh khử ion của kim loại yếu trong dung dịch theo các bước sau đây: Bước 1: Đánh sạch gỉ một chiếc đinh sắt (iron) rồi thả vào dung dịch CuSO ₄ . Bước 2: Sau khoảng 10 phút, quan sát màu của chiếc đinh sắt (iron) và màu của dung dịch. Phát biểu nào sau đây sai ?
- 17Một đáp án · Thông hiểu
Theo TCVN 5502 : 2003, các mẫu nước có tổng nồng độ Ca ²⁺ và Mg ²⁺ lớn hơn 5.10 ⁻⁴ M là nước cứng. Cho dung dịch có nồng độ các ion như sau: Na ⁺ (0,005 M), Ca ²⁺ (0,001 M); Mg ²⁺ (0,0005 M); Cl ⁻ (0,002 M, HCO ₃ ⁻ (0,0035 M); SO ₄ ²⁻ (0,00125 M). Mẫu nước trên thuộc loại
- 18Một đáp án · Thông hiểu
Đơn chất, hợp chất kim loại nhóm IA không có tính chất nào sau đây: