Trong hộp thoại in, chọn Lưu thành PDF ở mục Máy in.
Đề thi học kì 2 Hóa 12 - Đề số 4
Hoá học
Các rạn san hô và đá vôi có thành phần chính là:
- A.
BaCO ₃
- B.
CaCO ₃
- C.
MgCO ₃
- D.
K ₂ CO ₃
Thực nghiệm xác định phức chất [Co(NH ₃ ) ₆ ] ³⁺ có dạng hình học tứ diện. Mô tả nào sau đây không đúng ?
- A.
điện tích của phức chất là +3
- B.
phức chất trên có 6 phối tử
- C.
nguyên tử trung tâm của phức chất là Co
- D.
điện tích của phức chất là 3+
Trong y học, hợp chất được sử dụng để điều trị triệu chứng dư acid ở dạ dày là
- A.
NaOH
- B.
Na ₂ CO ₃
- C.
NaHCO ₃
- D.
K ₂ SO ₄
Nguyên tố kim loại nhóm IA có cấu hình e lớp ngoài cùng là
- A.
ns ¹
- B.
ns ²
- C.
ns ² np ¹
- D.
1s ¹
Kim loại không phản ứng với nước ở điều kiện thường là
- A.
K
- B.
Ba
- C.
Cu
- D.
Ca
Một mẫu nước giếng có chứa các ion: Ca ²⁺ ; Cl ⁻ ; NO ₃ ⁻ ; Mg ²⁺ ; Na ⁺ . Cho dung dịch soda vào mẫu nước giếng trên, sau phản ứng thu được số chất kết tủa là
- A.
2
- B.
3
- C.
1
- D.
4
Để nhận biết sự có mặt có ion Ba ²⁺ có trong dung dịch ta dùng dung dịch
- A.
HCl
- B.
H ₂ SO ₄
- C.
NaNO ₃
- D.
KCl
Thạch cao, vôi tôi, vôi sống, đá vôi, apatite…là các nguyên liệu có thành phần chính là các hợp chất của nguyên tố
- A.
Na
- B.
K
- C.
Ba
- D.
Ca
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất?
- A.
Các kim loại thường có số oxi hoá là +1
- B.
Thường có khối lượng riêng lớn, cứng và khó nóng chảy
- C.
Đồng (copper) có tính dẫn điện kém hơn sắt
- D.
Các nguyên tố chuyển tiếp dãy thứ nhất đều thuộc nhóm IA và IIA
Liên kết giữa phối tử và nguyên tử trung tâm trong phức chất là loại liên kết
- A.
ion
- B.
cộng hoá trị do góp chung các cặp e
- C.
cả ion và cộng hoá trị
- D.
cho - nhận
Thí nghiệm nào sau đây kết thúc phản ứng thu được kết tủa?
- A.
Cho từ từ đến dư dung dịch NH ₃ vào dung dịch CuSO ₄ , lắc đều
- B.
Sục từ từ đến dư khí CO ₂ vào dung dịch Ca(OH) ₂
- C.
Cho từ từ đến dư dung dịch CaCl ₂ vào dung dịch NaHCO ₃
- D.
Cho từ từ đến dư dung dịch AgNO ₃ vào dung dịch Fe(NO ₃ ) ₂
Phát biểu nào sau đây sai?
- A.
Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có nhiệt độ nóng chảy cao dẫn điện tốt, dẫn nhiệt tốt, khối lượng riêng lớn và được ứng dụng rộng rãi trong thực tiễn
- B.
Các kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất có xu hướng thể hiện nhiều trạng thái oxi hoá và tạo ra các hợp chất có màu sắc phong phú
- C.
Cấu hình electron của nguyên tử kim loại chuyển tiếp dãy thứ nhất đều có phân lớp 4s đã bão hoà
- D.
Phức chất [Co(NH ₃ ) ₆ ] ³⁺ có nguyên tử trung tâm là Co ³⁺ và phối tử là NH ₃
A, B, C là 3 muối chloride của kim loại kiềm. Để xác định A, B, C người ta tiến hành thí nghiệm như sau. Bước 1: Nhúng dây platinum vào ống nghiệm chứa dung dịch bão hòa A. Bước 2: Hơ nóng đầu dây trên ngọn lửa đèn khí Bunsen (khí gas). Tiến hành thí nghiệm tương tự với dung dịch bão hoà B, C. Màu ngọn lửa được ghi lại ở bảng sau: Mẫu thử A B C Màu ngọn lửa đỏ tía tím nhạt vàng Cho các phát biểu sau: (1) Ở bước 1 phải làm sạch dây kim loại giữa những lần thí nghiệm. (2) Dung dịch ở bước 1 lẫn bất kỳ tạp chất chứa ion kim loại khác lẫn vào sẽ không ảnh hưởng đến kết quả của thí nghiệm. (3) Có thể phân biệt các kim loại kiềm do khi đốt hợp chất của kim loại kiềm trên ngọn lửa không màu làm ngọn lửa có màu đặc trưng. (4) A là KCl, B là NaCl, C là LiCl. Số nhận định đúng là
- A.
1
- B.
2
- C.
4
- D.
3
Để xác định hàm lượng FeCO ₃ trong quặng Siderirte, người ta làm như sau: cân 0,6g mẫu quặng, chế hóa nó theo một quy trình hợp lí, thu được FeSO ₄ trong môi trường H ₂ SO ₄ loãng. Chuẩn độ dung dịch thu được bằng dung dịch chuẩn KMnO ₄ 0,025M thì dùng vừa hết 25,2ml. % theo khối lượng của FeCO ₃ là:
- A.
12,18%
- B.
24,26%
- C.
60,9%
- D.
30,45%
Cho các phát biểu sau: (a) Nước chứa nhiều cation Ca ²⁺ và Mg ²⁺ là nước cứng. (b) Nước cứng chia làm 3 loại: nước có tính cứng tạm thời, nước có tính cứng vĩnh cửu và nước có tính cứng toàn phần. (c) Nước cứng gây nhiều tác hại cho sản xuất và đời sống. (d) Hai phương pháp làm mềm nước cứng phổ biến là phương pháp kết tủa và phương pháp trao đổi ion. (e) Phương pháp trao đổi ion làm giảm được cả tính cứng tạm thời và tính cứng vĩnh cửu. Số phát biểu đúng là
- A.
3
- B.
2
- C.
5
- D.
4
Tiến hành thí nghiệm điều chế kim loại bằng cách dùng kim loại mạnh khử ion của kim loại yếu trong dung dịch theo các bước sau đây: Bước 1: Đánh sạch gỉ một chiếc đinh sắt (iron) rồi thả vào dung dịch CuSO ₄ . Bước 2: Sau khoảng 10 phút, quan sát màu của chiếc đinh sắt (iron) và màu của dung dịch. Phát biểu nào sau đây sai ?
- A.
Đinh sắt bị phủ một lớp màu đỏ
- B.
Màu xanh của dung dịch không đổi vì đó là màu của ion sulfate
- C.
Màu xanh của dung dịch bị nhạt dần vì nồng độ ion Cu ²⁺ giảm dần trong quá trình phản ứng
- D.
Màu đỏ trên đinh sắt (iron) là do copper sinh ra bám vào
Theo TCVN 5502 : 2003, các mẫu nước có tổng nồng độ Ca ²⁺ và Mg ²⁺ lớn hơn 5.10 ⁻⁴ M là nước cứng. Cho dung dịch có nồng độ các ion như sau: Na ⁺ (0,005 M), Ca ²⁺ (0,001 M); Mg ²⁺ (0,0005 M); Cl ⁻ (0,002 M, HCO ₃ ⁻ (0,0035 M); SO ₄ ²⁻ (0,00125 M). Mẫu nước trên thuộc loại
- A.
nước mềm
- B.
nước cứng tạm thời
- C.
nước cứng toàn phần
- D.
nước cứng vĩnh cửu
Đơn chất, hợp chất kim loại nhóm IA không có tính chất nào sau đây:
- A.
Là các kim loại mềm, nhẹ, có nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi tăng từ lithium đến caesium
- B.
Có tính khử mạnh, tính khử tăng từ lithium đến caesium
- C.
Được bảo quản bằng cách ngâm trong dầu hoả khan hoặc bình khí hiếm
- D.
Có thể phân biệt nhờ màu ngọn lửa đặc trưng khi đốt chúng trên ngọn lửa đèn khí
Xem đáp án và làm bài trực tuyến tại grade.vn/de-thi/de-thi-hoc-ki-2-hoa-12-de-so-4-2695