Đề thi học kì 1 Toán 6 - Đề số 6
16 câu hỏi toán lớp 6, bám cấu trúc đề cuối học kì 1. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Cho tập hợp A = {1; 3; 9; 0; 4; 2}, số phần tử trong tập hợp A là:
- 2Một đáp án · Nhận biết
Trong các số sau, số nào là số nguyên tố?
- 3Một đáp án · Nhận biết
Số đối của – 3 là:
- 4Một đáp án · Thông hiểu
Kết quả của phép tính (- 30) : 2 là:
- 5Một đáp án · Thông hiểu
Trong các hình sau, hình nào là tam giác đều?
Bấm vào hình để phóng to - 6Một đáp án · Nhận biết
Trong hình chữ nhật, có:
- 7Một đáp án · Nhận biết
Hình nào dưới vẽ đúng trục đối xứng của hình vuông
Bấm vào hình để phóng to - 8Một đáp án · Nhận biết
Số lượng hình có tâm đối xứng là
Bấm vào hình để phóng to - 9Một đáp án · Thông hiểu
Cho a = 32 . 2 . 5 và b = 24 . 3 . 7. Tìm ƯCLN của a và b.
- 10Một đáp án · Nhận biết
Hãy sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: -3; 4; 7; -7; 0; -1.
- 11Một đáp án · Thông hiểu
Kết quả của phép tính (-80) + (-20) là:
- 12Một đáp án · Thông hiểu
Một chiếc tàu ngầm đang ở độ sâu 20 m, tàu tiếp tục lặn xuống thêm 15m nữa. Hỏi khi đó, tàu ngầm ở độ sâu bao nhiêu mét?
- 13Tự luận · Vận dụng
a) Liệt kê các số nguyên tố nhỏ hơn 9.
b) Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự giảm dần: –11; 0; 8; –4; 12.
c) Viết tập hợp A gồm các số tự nhiên là ước của 8.
d) Liệt kê các số tự nhiên là bội của 5 nhỏ hơn 22.
e) Tìm số đối của –4; 0.
f) Cho tập hợp . Viết tập hợp B dưới dạng liệt kê các phần tử?
0 từ - 14Tự luận · Vận dụng
a) Thực hiện phép tính:
b) Tìm x, biết: x – 7 = -39
c) Mẹ bạn An mang 300 000 đồng vào siêu thị mua 2 kg táo, 5 kg gạo. Giá mỗi ki-lô-gam táo là 60 000 đồng, mỗi ki-lô-gam gạo là 20 000 đồng. Hỏi mẹ bạn An còn lại bao nhiêu tiền?
0 từ - 15Tự luận · Vận dụng
Dùng số nguyên thích hợp để mô tả mỗi tình huống sau:
a) Mực nước hồ chứa giảm xuống 3 m.
b) Có 15 000 000 đồng trong ngân hàng.
0 từ - 16Tự luận · Vận dụng cao
Hình thoi ABCD cạnh 5cm có tâm đối xứng O . Biết OA = 4cm, OB = 3cm.
a) Tính diện tích hình thoi.
b) So sánh chu vi và diện tích tam giác OAB và tam giác OCD.
0 từ