Đề thi học kì 1 Sinh 12 - Đề số 3
Đề thi gồm 11 câu trắc nghiệm một đáp án, làm trong 45 phút, tập trung vào cơ sở phân tử của di truyền và sinh thái học quần thể, quần xã. Phù hợp với học sinh lớp 12 ôn tập kiến thức vận dụng và thông hiểu cho học kì 1.
Đăng nhập để làm bài và xem đáp án
Dưới đây là toàn bộ câu hỏi của đề. Làm bài để được chấm tự động, xem lời giải và theo dõi tiến độ theo từng chủ đề.
- 1Một đáp án · Vận dụng
Mỗi đơn phân ARN (ribônuclêôtit) có bao nhiêu thành phần chính
- 2Một đáp án · Vận dụng
Một trong những điểm khác nhau trong quá trình nhân đôi ADN giữa tế bào nhân thực với tế bào nhân sơ là:
- 3Một đáp án · Thông hiểu
Quá trình phiên mã tổng hợp ARN có sự khác biệt so với quá trình tự nhân đôi của ADN: (1) Loại enzyme xúc tác (2) Sản phẩm của quá trình (3) Nguyên liệu tham gia vào quá trình (4) Chiều tổng hợp mạch mới Phương án đúng là:
- 4Một đáp án · Vận dụng
Sự giống nhau của hai quá trình nhân đôi và phiên mã ở sinh vật nhân thực là:
- 5Một đáp án · Thông hiểu
Cho các thông tin sau đây: (1) mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn để tổng hợp prôtêin. (2) Khi ribôxôm tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất. (3) Nhờ một enzim đặc hiệu, axit amin mở đầu được cắt khỏi chuỗi pôlipeptit vừa tổng hợp. (4) mARN sau phiên mã được cắt bỏ intron, nối các êxôn lại với nhau thành mARN trưởng thành. Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là:
- 6Một đáp án · Vận dụng
Điểm khác nhau giữa quá trình phiên mã và dịch mã ở sinh vật nhân thực là:
- 7Một đáp án · Nhận biết
Cho các nhận xét về sự điều hòa hoạt động của Ôperon lactose: (1) Khi môi trường không có lactose, gen điều hòa tổng hợp prôtêin ức chế, prôtêin này liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã làm cho các gen cấu trúc không thể hoạt động. (2) Khi môi trường có lactose, tất cả phân tử liên kết với prôtêin ức chế làm biến đội cấu hình không gian 3 chiều của nó làm cho prôtêin ức chế không thể liên kết với vùng vận hành. (3) Khi môi trường có lactose, ARN polimerase có thể liên kết được với vùng khởi động để tiến hành phiên mã. (4) Khi đường lactose bị phân giải hết, prôtêin ức chế lại liên kết với vùng khởi động và quá trình phiên mã bị dừng lại. (5) Cơ chế điều hòa hoạt động của gen ở sinh vật nhân thực phức tạp hơn ở sinh vật nhân sơ, có cấu trúc phức tạp của ADN trong NST Số nhận xét đúng là:
- 8Một đáp án · Vận dụng
Quan sát hình và cho biết những phát biểu nào sau đây đúng? I. Khi không có lactôzơ, gen điều hòa vẫn được phiên mã. II. Liên kết giữa prôtêin ức chế với vùng O là liên kết đặc hiệu. III. Sự có mặt của lactôzơ làm cho enzim ARN polimeraza không bám được vào vùng P. IV. Các gen Z, Y, A được đóng, mở cùng lúc.
Bấm vào hình để phóng to - 9Một đáp án · Thông hiểu
Ở thực vật, alen B quy định lá nguyên trội hoàn toàn so với alen b quy định là xẻ thùy. Trong quần thể đang cân bằng di truyền, cây lá nguyên chiếm tỉ lệ 96%. Theo lí thuyết, thành phần kiểu gen của quần thể này là
- 10Một đáp án · Vận dụng
Có hai chị em ruột mang 2 nhóm máu khác nhau là AB và O. Các cô gái này biết rõ ông bà ngoại họ đều là nhóm máu A. Kiểu gen tương ứng của bố và mẹ của các cô gái này là
- 11Một đáp án · Vận dụng
ở một loài thực vật tự thụ phấn alen A quy định hoa đó trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng. Một quần thể thuộc loài này ở thế hệ xuất phát (P), số cây có kiểu gen dị hợp từ chiếm tỉ lệ 80%. Cho biết quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lý thuyết, trong các dự đoán sau về quần thể này, có bao nhiêu sự đoán đúng? (1). ở F ₅ có tỉ lệ cây hoa trắng tăng 38,75% so với tỉ lệ cây hoa trắng ở (P) (2). tần số alen A và a không đổi qua các thế hệ (3). tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở F ₅ luôn nhỏ hơn tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ ở (P) (4). hiệu số giữa hai loại kiểu gen đồng hợp tử ở mỗi thế hệ luôn không đổi