Grade

Sinh học 12 — Đề luyện tập 40 câu (đề 2)

Đề luyện tập gồm 39 câu trắc nghiệm Sinh học lớp 12, tập trung vào mức độ thông hiểu các kiến thức cơ bản. Thời gian làm bài là 50 phút, phù hợp cho học sinh lớp 12 ôn tập chuẩn bị kiểm tra hoặc thi học kỳ.

Sinh họcLớp 12Luyện tập39 câu50 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Đăng nhập để làm bài và xem đáp án

Dưới đây là toàn bộ câu hỏi của đề. Làm bài để được chấm tự động, xem lời giải và theo dõi tiến độ theo từng chủ đề.

  1. 1Một đáp án · Thông hiểu

    Động vật thuộc lớp Thú hô hấp

  2. 2Một đáp án · Thông hiểu

    Đâu là nhận định không đúng khi nói về các điều kiện nghiệm đúng của định luật

    Hacđi-Vanbec?

  3. 3Một đáp án · Thông hiểu

    Cơ chế gây bệnh di truyền phân tử ở người phần lớn là do

  4. 4Một đáp án · Thông hiểu

    Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp tử về cả hai cặp gen đang xét?

  5. 5Một đáp án · Thông hiểu

    Theo lý thuyết, quá trình giảm phân bình thường ở cơ thể có kiểu gen AaBbDD tạo ra

    tối đa bao nhiêu loại giao tử?

  6. 6Một đáp án · Thông hiểu

    Tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau

    được gọi là

  7. 7Một đáp án · Thông hiểu

    Trong cơ chế điều hòa hoạt động gen ở sinh vật nhân sơ vai trò của gen điều hòa là

    gì?

  8. 8Một đáp án · Thông hiểu

    Theo thuyết tiến hóa hiện đại, một alen có lợi có thể bị loại bỏ hoàn toàn khỏi quần

    thể do tác động của nhân tố nào?

  9. 9Một đáp án · Thông hiểu

    Codon nào sau đây mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã?

  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Ở người, alen A nằm trên nhiễm sắc thể X quy định mắt nhìn màu bình thường là trội

    hoàn toàn so với alen a quy định bệnh mù màu. Người phụ nữ bình thường có kiểu gen là

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Năm 1953, Milơ và Urây đã làm thí nghiệm để kiểm tra giả thuyết của Oparin và

    Handan không có thành phần khí

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân li theo tỉ lệ 1 : 1?

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các nhân tố tiến hóa, nhân tố không làm thay đổi tần số alen của quần thể là

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Tạo giống bằng phương pháp gây đột biến đặc biệt có hiệu quả đối với đối tượng nào

    sau đây?

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Ở sinh vật nhân thực, trình tự nuclêôtit trong vùng mã hóa của gen nhưng không mã

    hóa axit amin được gọi là

  16. 16Một đáp án · Thông hiểu

    Ở thực vật trên cạn cơ quan hấp thụ nước và ion khoáng chủ yếu là

  17. 17Một đáp án · Thông hiểu

    Loài người xuất hiện ở kỉ

  18. 18Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể điển hình ở sinh vật nhân thực,

    sợi chất nhiễm sắc có đường kính là

  19. 19Một đáp án · Thông hiểu

    Ở cá xương, quá trình hô hấp có thể lấy được hơn 80% lượng ôxi của nước qua mang

    vì dòng nước chảy một chiều qua mang và dòng máu chảy trong mao mạch mang

  20. 20Một đáp án · Thông hiểu

    Một cơ thể khi giảm phân bình thường đã tạo ra giao tử Ab chiếm tỉ lệ 20%. Kiểu gen và tần số hoán vị gen lần lượt là

  21. 21Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về cơ chế di truyền ở sinh vật nhân thực, trong điều kiện không có đột biến

    xảy ra, phát biểu nào sau đây không đúng?

  22. 22Một đáp án · Thông hiểu

    Khi trời nắng ta đứng dưới bóng cây cảm thấy mát hơn đứng dưới mái che bằng vật

    liệu xây dựng vì lá cây

  23. 23Một đáp án · Thông hiểu

    Loại tế bào nào dưới đây không chứa cặp nhiễm sắc thể tương đồng?

  24. 24Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do gen nằm ở trong tế bào chất quy định, trong đó

    hoa vàng trội so với hoa xanh. Lấy hạt phấn của cây hoa màu xanh thụ phấn cho noãn cây hoa

    màu vàng được F1. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ kiểu hình ở đời F2 là

  25. 25Một đáp án · Thông hiểu

    Quần thể cây tứ bội được hình thành từ quần thể cây lưỡng bội có thể xem như loài

    mới vì cây tứ bội

  26. 26Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu đúng về vai trò của các nhân tố tiến

    hóa theo thuyết tiến hóa hiện đại?

    (I) Đột biến tạo alen mới, cung cấp nguồn nguyên liệu sơ cấp cho quá trình tiến hóa.

    (II) Các yếu tố ngẫu nhiên có thể làm nghèo nàn vốn gen của quần thể.

    (III) Chọn lọc tự nhiên làm thay đổi tần số alen của các quần thể sinh vật nhân sơ nhanh hơn so

    với các quần thể sinh vật nhân thực.

    (IV) Chọn lọc tự nhiên làm biến đổi kiểu hình của sinh vật, giúp sinh vật thích nghi với môi

    trường sống.

  27. 27Một đáp án · Thông hiểu

    Một quần thể động vật giao phối tự do ở trạng thái cân bằng di truyền, xét 2 cặp gen Aa và Bb phân li độc lập, mỗi gen quy định một tính trạng và trội hoàn toàn, trong đó có tần số alen A = 0,5; a = 0,5; B = 0,4; b = 0,6. Biết quần thể không chịu tác động của nhân tố tiến hóa, theo lí thuyết có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (I) Số loại kiểu gen, số loại kiểu hình tối đa trong quần thể lần lượt là 9 và 4. (II) Tỉ lệ loại kiểu hình có 1 tính trạng trội, 1 tính trạng lặn ở thế hệ F2 là 43%. (III) Tần số kiểu gen dị hợp giảm dần, tần số kiểu gen đồng hợp tăng dần qua các thế hệ. (IV) Kiểu gen aabb của quần thể ở thế hệ F5 là 30%.

  28. 28Một đáp án · Thông hiểu

    Một tế bào sinh dục đực có kiểu gen AaBb DE/de XHY giảm phân tạo giao tử, biết tần số hoán vị gen giữa hai gen D và E là 10%. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây có thể đúng? (I) Có thể tạo ra 2 loại tinh trùng với tỉ lệ bằng nhau. (II) Có thể tạo ra 4 loại tinh trùng với tỉ lệ 18 : 18 : 1 : 1. (III) Có thể tạo ra 4 loại tinh trùng với tỉ lệ 4 : 4 : 1 : 1. (IV) Có tối đa 16 loại tinh trùng được tạo ra.

  29. 29Một đáp án · Thông hiểu

    Cho biết số lượng từng loại nuclêôtit của một nhiễm sắc thể như sau: A = T = 1,5 × 10⁶ nuclêôtit; G = X = 1,3 × 10⁶ nuclêôtit. Các nhiễm sắc thể (I, II, III) trong bảng dưới đây là kết quả của đột biến từ nhiễm sắc thể đã cho. Nhiễm sắc thể I: A = T 1,6; G = X 1,5. Nhiễm sắc thể II: A = T 1,45; G = X 1,26. Nhiễm sắc thể III: A = T 1,5; G = X 1,3. Từ bảng số liệu trên, cho biết các nhiễm sắc thể I, II, III là kết quả của dạng đột biến nào sau đây?

    Bấm vào hình để phóng to
  30. 30Một đáp án · Thông hiểu

    Một quần thể thực vật tự thụ phấn, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen

    a quy định hoa trắng. Thế hệ xuất phát (P) có 30% số cây hoa trắng. Ở F3, số cây hoa trắng

    chiếm 38,75%. Cho rằng quần thể không chịu tác động của các nhân tố tiến hóa khác. Theo lí

    thuyết, kiểu hình ở thế hệ F2 là?

  31. 31Một đáp án · Thông hiểu

    Cho các thông tin sau:

    (I) Làm thay đổi hàm lượng ADN ở trong nhân tế bào.

    (II) Làm xuất hiện các gen mới trong quần thể.

    (III) Làm thay đổi chiều dài của phân tử ADN.

    (IV) Xảy ra ở cả thực vật và động vật.

    Có bao nhiêu thông tin là đặc điểm chung của đột biến đảo đoạn nhiễm sắc thể và đột biến lệch

    bội dạng thể một?

  32. 32Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một loài thực vật, tính trạng khối lượng quả do nhiều gen phân li độc lập (mỗi gen

    đều có 2 alen) tương tác với nhau theo kiểu cộng gộp. Cứ mỗi alen trội trong kiểu gen làm quả

    nặng thêm 10g. Quả có khối lượng nặng nhất là 140g. Cho giao phấn cây có quả nhẹ nhất với

    cây có quả nặng nhất thu được F1, F1 tự thụ phấn thu được F2 gồm 7 loại kiểu hình. Biết không

    có hiện tượng đột biến, theo lí thuyết cây có khối lượng quả 120g ở F2 chiếm tỉ lệ

  33. 33Một đáp án · Thông hiểu

    Một mARN trưởng thành của người được tổng hợp nhân tạo gồm 3 loại nuclêôtit A,

    U, G. Theo lí thuyết, số loại bộ ba mã hóa axit amin tối đa có thể có trên phân tử mARN này là

  34. 34Một đáp án · Thông hiểu

    Một loài thực vật, tính trạng màu hoa do 3 cặp gen Aa, Bb và Dd phân li độc lập,

    tương tác bổ sung. Khi có cả A, B và D quy định hoa đỏ, các kiểu gen còn lại quy định hoa

    trắng. Cho cây dị hợp 3 cặp gen tự thụ phấn, thu được F1. Biết rằng không xảy ra đột biến.

    Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (I) Ở F1, loại cây hoa đỏ chiếm tỉ lệ 27/64.

    (II) Trong tổng số cây hoa đỏ ở F1, số cây đồng hợp 1 cặp gen chiếm tỉ lệ 4/9.

    (III) Lấy ngẫu nhiên 1 cây hoa trắng ở F1, xác suất thu được cây đồng hợp tử về 2 cặp gen là

    18/37.

    (IV) Có tối đa 19 loại kiểu gen quy định hoa trắng.

  35. 35Một đáp án · Thông hiểu

    Một loài thực vật lưỡng bội, tính trạng màu hoa do 1 gen có 5 alen quy định. Thực

    hiện hai phép lai, thu được kết quả sau:

    - Phép lai 1: Cây hoa tím lai với cây hoa đỏ (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ 2

    cây hoa tím : 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa vàng.

    - Phép lai 2: Cây hoa vàng lai với cây hoa hồng (P), thu được F1 có kiểu hình phân li theo tỉ lệ

    2 cây hoa vàng : 1 cây hoa hồng : 1 cây hoa trắng.

    Biết alen trội là trội hoàn toàn, không xảy ra đột biến. Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

    (I) Thứ tự trội lặn của các tính trạng biểu hiện màu hoa là Tím > Đỏ > Vàng > Hồng > Trắng.

    (II) Có tối đa 15 sơ đồ lai (không tính phép lai thuận nghịch) mà khi 2 cá thể lai với nhau, đời

    con có kiểu hình hoa trắng.

    (III) Phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu hình tạo ra đời con có tối đa 4 loại kiểu gen và 2 loại

    kiểu hình.

    (IV) Có tối đa 45 sơ đồ lai (không tính phép lai thuận nghịch) mà khi cho 2 cá thể lai với nhau,

    đời con có kiểu hình hoa đỏ.

  36. 36Một đáp án · Thông hiểu

    Cho các phát biểu sau về sinh vật nhân thực:

    (I) Chiều dài mARN sơ khai tương ứng chiều dài gen mã hóa tương ứng.

    (II) Phân tử ADN chỉ có 1 mạch làm khuôn, mạch còn lại là mạch mã hóa.

    (III) Nhiều chuỗi pôlipeptit có thể tổng hợp từ một phân tử mARN trưởng thành duy nhất.

    (IV) Một chuỗi pôlipeptit có thể được tổng hợp bởi nhiều ribôxôm.

    Số phát biểu đúng là?

  37. 37Một đáp án · Thông hiểu

    Sơ đồ phả hệ hình dưới đây mô tả bệnh mù màu và bệnh máu khó đông ở người do

    gen lặn quy định, mỗi tính trạng đều do một gen có 2 alen nằm trên vùng không tương đồng

    của nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Biết rằng không xảy ra đột biến; hai gen này cách nhau

    20 cM.

    Theo lí thuyết, có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng?

    (I) Có 7 người xác định được chính xác kiểu gen.

    (II) Người số (1) và (5); (3) và (8) có thể có kiểu gen giống nhau.

    (III) Xác suất sinh con bị cả hai bệnh của 10 – 11 là 4%.

    (IV) Cặp vợ chồng 10 – 11 đã sinh được 1 người con trai đầu lòng mắc cả hai bệnh. Xác xuất

    để vợ chồng trên sinh thêm 1 con trai thứ 2 và 1 con gái thứ 3 không mắc hai bệnh trên là 5%.

    Bấm vào hình để phóng to
  38. 38Một đáp án · Thông hiểu

    Ở một loài thực vật, gen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; gen B quy định hoa đỏ trội hoàn toàn với alen b quy định hoa vàng. Hai cặp gen cùng nằm trên một cặp NST. Cho phép lai P: Ab/aB x AB/ab, thu được F1 có 16% số cây dị hợp 2 cặp gen. Biết không xảy ra đột biến nhưng xảy ra hoán vị gen ở cả hai giới với tần số bằng nhau. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng? (I) Ở F1, cây thân thấp, hoa đỏ thuần chủng chiếm 8%. (II) Ở F1, cây thân cao, hoa vàng dị hợp chiếm tỉ lệ 17%. (III) Lấy ngẫu nhiên 1 cây thân cao, hoa đỏ ở F1, xác suất thu được cây thuần chủng là 2/27. (IV) Lấy ngẫu nhiên 2 cây thân cao, hoa vàng ở F1, xác suất thu được 1 cây thuần chủng là 68/441.

  39. 39Một đáp án · Thông hiểu

    Xét vùng mã hóa của gen I và gen II trong một tế bào. Gen I có A = 600 nuclêôtit

    (Nu) và G = 1,5A. Mạch gốc của gen này có A = 225 Nu, G = 475 Nu. Gen II có chiều dài

    bằng 1 nửa chiều dài gen I và số liên kết hiđrô giữa các cặp A – T bằng 2/3 số liên kết hiđrô

    của cặp G – X. Trên mạch gốc của gen II có A = 180 Nu, G = 150 Nu. Gen I và gen II đều

    thực hiện phiên mã 3 lần. Cho các phát biểu sau:

    (I) Tổng số Nu loại A của gen I và gen II là 1500.

    (II) Số liên kết hiđrô của gen II là 1875.

    (III) Số Nu loại G cung cấp cho quá trình phiên mã của gen I là 1425.

    (IV) Mạch gốc của gen II có tỷ lệ phần trăm Nu loại X là 30%.

    Số phát biểu đúng là?

Tất cả đề thi & luyện tập