Grade

Đề thi Giữa kì 2 Hóa học 10 năm 2025-2026 trường THPT Gia Bình số 1 (Bắc Ninh)

15 câu trắc nghiệm hoá học lớp 10, bám cấu trúc đề giữa học kì 2. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

Hoá họcLớp 10Luyện tập15 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Đăng nhập để làm bài và xem đáp án

Dưới đây là toàn bộ câu hỏi của đề. Làm bài để được chấm tự động, xem lời giải và theo dõi tiến độ theo từng chủ đề.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Chất nào sau đây chứa liên kết cộng hoá trị không bị phân cực?

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Liên kết ion được tạo thành giữa

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Hợp chất nào sau đây có liên kết hydrogen giữa các phân tử?

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Số oxi hoá của nguyên tử S trong phân tử H2_2SO3_3 là

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Số oxi hoá của nguyên tử Al trong phân tử NaAlH4_4 là

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Số oxi hoá của nguyên tử N trong cation NH4+_4^+ là

  7. 7Một đáp án · Thông hiểu

    Trong phản ứng nào dưới đây S vừa là chất khử, vừa là chất oxi hoá.

  8. 8Một đáp án · Thông hiểu

    Cho quá trình : Fe2+^{2+} →\to Fe3+^{3+} + 1e. Đây là quá trình:

  9. 9Một đáp án · Thông hiểu

    Trong phản ứng oxi hoá – khử

  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Da^~nkhıˊH2điquao^ˊngsửdụngbộtCuOnungnoˊngđểthựchiệnphảnứnghoaˊhọcsau:CuO+H2→toCu+H2O.Trongphảnứngnaˋy,cha^ˊtđoˊngvaitroˋcha^ˊtkhửlaˋDẫn khí H2 đi qua ống sử dụng bột CuO nung nóng để thực hiện phản ứng hoá học sau: CuO + H_2 \xrightarrow{t^o} Cu + H_2O. Trong phản ứng này, chất đóng vai trò chất khử là

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Phương trình phản ứng nào sau đây không thể hiện tính khử của ammonia (NH₃)?

  12. 12Một đáp án · Vận dụng

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?

  13. 13Một đáp án · Vận dụng

    Phương trình hóa học nào dưới đây biểu thị enthalpy tạo thành chuẩn của CO(g)?

  14. 14Một đáp án · Vận dụng

    Nungnoˊnghaio^ˊngnghiệmmộto^ˊngchứaNaHCO3vaˋmộto^ˊngchứaP,xảyracaˊcphảnứngsau:4P(s)+5O2(g)→2P2O5(s)(1)2NaHCO3(s)→Na2CO3(s)+CO2(g)+H2O(g)(2)Khingừngđunnoˊng,phảnứng(2)dừnglạicoˋnphảnứng(1)tie^ˊptụcxảyra,chuˊngtỏNung nóng hai ống nghiệm một ống chứa NaHCO_3 và một ống chứa P, xảy ra các phản ứng sau: 4P(s) + 5O_2(g) \to 2P_2O_5(s) \quad (1) 2NaHCO_3(s) \to Na_2CO_3(s) + CO_2(g) + H_2O(g) \quad (2) Khi ngừng đun nóng, phản ứng (2) dừng lại còn phản ứng (1) tiếp tục xảy ra, chúng tỏ

  15. 15Một đáp án · Vận dụng

    Chophảnứnghoaˊhọcxảyraởđie^ˋukiệnchuẩnsau:2NO2(g)(đỏna^u)→N2O4(g)(kho^ngmaˋu)Bie^ˊtNO2vaˋN2O4coˊΔfH298otươngứnglaˋ33,18kJ/molvaˋ9,16kJ/mol.Đie^ˋunaˋychứngtỏphảnứngCho phản ứng hoá học xảy ra ở điều kiện chuẩn sau: 2NO_2(g) (đỏ nâu) \to N_2O_4(g) (không màu) Biết NO_2 và N_2O_4 có \Delta _fH_{298}^o tương ứng là 33,18 kJ/mol và 9,16 kJ/mol. Điều này chứng tỏ phản ứng

Tất cả đề thi & luyện tập