Đề thi Giữa kì 2 Hoá học 10 (Đề 5)
26 câu trắc nghiệm hoá học lớp 10, bám cấu trúc đề giữa học kì 2. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Đăng nhập để làm bài và xem đáp án
Dưới đây là toàn bộ câu hỏi của đề. Làm bài để được chấm tự động, xem lời giải và theo dõi tiến độ theo từng chủ đề.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Phản ứng oxi hóa – khử là
- 2Một đáp án · Nhận biết
Số oxi hóa của magnesium trong MgO là
- 3Một đáp án · Nhận biết
Số oxi hóa của phosphorus trong PO₄³⁻là
- 4Một đáp án · Nhận biết
Cho phương trình hóa học của phản ứng: Cl₂ + 2KOH ® KCl + KClO + H₂O. Trong phản ứng trên, Cl₂ đóng vai trò là
- 5Một đáp án · Nhận biết
Cho các hợp chất sau: NH₃, NH₄HCO₃, HNO₃, NO₂. Số hợp chất chứa nguyên tử nitrogen có số oxi hoá -3 là
- 6Một đáp án · Nhận biết
Trong phản ứng oxi hóa – khử
- 7Một đáp án · Nhận biết
Cho phản ứng hóa học: Fe + CuSO₄ → FeSO₄ + Cu. Trong phản ứng này xảy ra
- 8Một đáp án · Nhận biết
Cho quá trình , đây là quá trình
- 9Một đáp án · Nhận biết
Trong phản ứng hoá học: Mg + H₂SO₄ → MgSO₄ + H₂, mỗi nguyên tử Mg đã
- 10Một đáp án · Nhận biết
Cho phản ứng: aFe + bHNO₃ → cFe(NO₃)₃ + dNO + eH₂O Các hệ số a, b, c, d, e là những số nguyên, đơn giản nhất. Tổng (a + b) bằng
- 11Một đáp án · Thông hiểu
Tổng hệ số cân bằng (là những số nguyên, tối giản) của các chất trong phản ứng dưới đây là Fe₃O₄ + H₂SO₄ Fe₂(SO₄)₃ + SO₂ + H₂O
- 12Một đáp án · Thông hiểu
Trong phản ứng: 3Cu + 8HNO₃ → 3Cu(NO₃)₂ + 2NO + 4H₂O. Số phân tử nitric acid (HNO₃) đóng vai trò chất oxi hóa là
- 13Một đáp án · Thông hiểu
Cho phản ứng hóa học: Cl₂ + KOH KCl + KClO₃ + H₂O Tỉ lệ giữa số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất oxi hóa và số nguyên tử chlorine đóng vai trò chất khử trong phương trình hóa học của phản ứng đã cho tương ứng là
- 14Một đáp án · Thông hiểu
Trong quá trình bảo quản, một mẫu iron(II) sulfate bị oxi hoá một phần thành hợp chất iron (III). Hàm lượng iron (II) sulfate còn lại trong mẫu được xác định thông qua phản ứng với thuốc tím có nồng độ đã biết theo phản ứng: 10FeSO₄ + 2KMnO₄ + 8H₂SO₄ → 5Fe₂(SO₄)₃ + K₂SO₄ + 2MnSO₄ + 8H₂O Vai trò của H₂SO₄ trong phản ứng là
- 15Một đáp án · Thông hiểu
Phát biểu nào sau đây không đúng?
- 16Một đáp án · Thông hiểu
Enthalpy tạo thành của một chất (∆_fH) là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành
- 17Một đáp án · Thông hiểu
Cho các quá trình sau: (1) Luyện gang từ quặng hematite đỏ. (2) Luyện zinc từ quặng blend. (3) Đốt cháy ethanol trong xăng E₅. (4) Đưa mẩu than gỗ nóng đỏ vào bình chứa khí oxygen. Số quá trình có phản ứng oxi hoá – khử xảy ra là
- 18Một đáp án · Thông hiểu
Cho phản ứng đốt cháy quặng pyrite để sản xuất sulfuric acid như sau: 4FeS₂ + 11O₂ 2Fe₂O₃ + 8H₂O Phản ứng này thuộc loại
- 19Một đáp án · Thông hiểu
Phát biểu nào sau đây không đúng?
- 20Một đáp án · Vận dụng
Phản ứng giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt gọi là
- 21Một đáp án · Vận dụng
Phản ứng chuyển hóa giữa hai dạng đơn chất của phosphorus (P): P(s, đỏ) → P(s, trắng) = 17,6 kJ Điều này chứng tỏ phản ứng
- 22Một đáp án · Vận dụng
Phương trình nhiệt hóa học giữa nitrogen và oxygen như sau: N₂(g) + O₂(g) → 2NO(g) = +180 kJ Kết luận nào sau đây đúng?
- 23Một đáp án · Vận dụng
Ở điều kiện chuẩn, cần phải cung cấp 52,96 kJ nhiệt lượng cho quá trình 1 mol H₂(g) phản ứng với 1 mol I₂(s) để thu được 2 mol HI(g). Như vậy, enthalpy tạo thành của hydrogen iodide (HI) là
- 24Một đáp án · Vận dụng
Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn: Liên kết C–H C–C C=C (kJ/mol) 418 346 612 Biến thiên enthalpy của phản ứng: C₃H₈(g) → CH₄(g) + C₂H₄(g) có giá trị là
- 25Một đáp án · Vận dụng
Cho các phản ứng sau: (1) C(s) + CO₂(g) → 2CO(g) (2) C(s) + H₂O(g) → CO(g) + H₂(g) (3) CO(g) + H₂O(g) → CO₂(g) + H₂(g) Ở 500 K, 1 atm, biến thiên enthalpy của phản ứng (3) có giá trị là
- 26Một đáp án · Vận dụng
Tiến hành ozone hóa 100 gam oxygen theo phản ứng sau: 3O₂(g) → 2O₃(g) Hỗn hợp thu được có chứa 24% ozone về khối lượng, tiêu tốn 71,2 kJ. Nhiệt tạo thành của ozone (kJ/mol) có giá trị là