Grade

Đề thi Giữa kì 2 Hoá học 10 (Đề 4)

28 câu trắc nghiệm hoá học lớp 10, bám cấu trúc đề giữa học kì 2. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

Hoá họcLớp 10Luyện tập28 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Đăng nhập để làm bài và xem đáp án

Dưới đây là toàn bộ câu hỏi của đề. Làm bài để được chấm tự động, xem lời giải và theo dõi tiến độ theo từng chủ đề.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Trong hợp chất SO₃, số oxi hóa của sulfur (lưu huỳnh) là

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Số oxi hóa của chromium (Cr) trong Na₂CrO₄ là

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Phản ứng oxi hóa – khử là

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây không đúng ?

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Trong phản ứng oxi hoá – khử, chất nhường electron được gọi là

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Cho quá trình Al → Al³⁺+ 3e, đây là quá trình

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Dẫn khí H₂ đi qua ống sứ đựng bột CuO nung nóng để thực hiện phản ứng hóa học sau: CuO + H₂ →to\overset{t^o}{\to} Cu + H₂O. Trong phản ứng trên, chất đóng vai trò chất oxi hoá là

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Trong phản ứng MnO₂ + 4HCl → MnCl₂ + Cl₂ + 2H₂O, vai trò của HCl là

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa - khử?

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Cho phương trình hóa học: aFe + bH₂SO₄ → cFe₂(SO₄)₃ + dSO₂↑ + eH₂O Tỉ lệ a: b là

  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Để hàn nhanh đường ray tàu hỏa bị hỏng, người ta dùng hỗn hợp tecmit để thực hiện phản ứng nhiệt nhôm: Al + Fe₂O₃ → Al₂O₃ + Fe. Phát biểu nào sau đây sai?

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Cho sơ đồ chuyển hóa nitrogen như sau: N2→(1)+O2NO→(2)+O2NO2→(3)+O2+H2OHNO3→(4)+CuOCu(NO3)2→(5)toNO2N_2\to_{(1)}^{+O_2}NO\to_{(2)}^{+O_2}NO_2\to_{(3)}^{+O_2+H_2O}HNO_3\to_{(4)}^{+CuO}Cu(NO_3)_2\to_{(5)}^{t^o}NO_2 Có bao nhiêu phản ứng oxi hóa - khử ở sơ đồ trên?

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Cho 2,34 g kim loại M (hóa trị n) tác dụng với dung dịch H₂SO₄ (đặc, nóng, dư) thu được 3,2227 L SO₂ (điều kiện chuẩn). Kim loại M là

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Rượu gạo là một thức uống có cồn lên men được chưng cất từ gạo theo truyền thống. Rượu gạo được làm từ quá trình lên men tinh bột đã được chuyển thành đường. Vi khuẩn là nguồn gốc của các enzyme chuyển đổi tinh bột thành đường. Nhiệt độ phù hợp để lên men rượu khoảng 20 – 25ᵒC. Phản ứng thủy phân và lên men: (1) (C₆H₁₀O₅)ₙ + nH₂O → nC₆H₁₂O₆ (2) C₆H₁₂O₆ → 2C₂H₅OH + 2CO₂ Phản ứng là phản ứng oxi hóa – khử là

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Trong quá trình Ostwald dùng để sản xuất nitric acid từ ammonia, được đề xuất vào năm 1902. Ở giai đoạn đầu của quá trình xảy ra phản ứng sau: 4NH₃ + 5O₂ →to\overset{t^o}{\to} 4NO + 6H₂O Chất khử là

  16. 16Một đáp án · Thông hiểu

    Trong không khí ẩm, các vật dụng bằng thép bị oxi hoá tạo ra gỉ sắt: 4Fe + 3O₂ + xH₂O → 2Fe₂O₃.xH₂O Phản ứng trên thuộc loại

  17. 17Một đáp án · Thông hiểu

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng tỏa nhiệt?

  18. 18Một đáp án · Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây là không đúng?

  19. 19Một đáp án · Thông hiểu

    Phương trình nhiệt hóa học là

  20. 20Một đáp án · Thông hiểu

    Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng: 2H₂(g) + O₂(g) → 2H₂O(l) ΔrH298o=−571,68kJ\Delta_rH_{298}^o=-571,68kJ Phản ứng trên là phản ứng

  21. 21Một đáp án · Thông hiểu

    Cho các phản ứng sau: (1) C(s) + O₂(g) →\to CO₂(g) ΔrH298o=−393,5kJ\Delta_rH_{298}^o=-393,5kJ (2) 2Al(s) + 32\dfrac{3}{2} O₂(g) →\to Al₂O₃(s) ΔrH298o=−1675,7kJ\Delta_rH_{298}^o=-1675,7kJ (3) CH₄(g) + 2O₂(g) →\to CO₂(g) + 2H₂O(l) ΔrH298o=−890,36kJ\Delta_rH_{298}^o=-890,36kJ (4) C₂H₂(g) + 52\dfrac{5}{2} O₂(g) →\to 2CO₂(g) + H₂O (l) ΔrH298o=−1299,58kJ\Delta_rH_{298}^o=-1299,58kJ Trong các phản ứng trên, phản ứng nào tỏa nhiều nhiệt nhất?

  22. 22Một đáp án · Vận dụng

    Khi nung vôi, người ta phải xếp đá vôi lẫn với than trong lò vì

  23. 23Một đáp án · Vận dụng

    Điều kiện chuẩn là điều kiện ứng với

  24. 24Một đáp án · Vận dụng

    Cho phản ứng tổng quát: aA + bB → mM + nN. Cho các phương án tính ΔrH2980\Delta_rH_{298}^0 của phản ứng: (a) ΔrH2980\Delta_rH_{298}^0 = m. ΔfH2980\Delta_fH_{298}^0 (M) + n. ΔfH2980\Delta_fH_{298}^0 (n) – a. ΔfH2980\Delta_fH_{298}^0 (A) – b. ΔfH2980\Delta_fH_{298}^0 (B). (b) ΔrH2980\Delta_rH_{298}^0 = a. ΔfH2980\Delta_fH_{298}^0 (A) + b. ΔfH2980\Delta_fH_{298}^0 (B) – m. ΔfH2980\Delta_fH_{298}^0 (M) – n. ΔfH2980\Delta_fH_{298}^0 (N). (c) ΔrH2980\Delta_rH_{298}^0 = a. EbE_{b}(A) + b.EbE_{b}(B) – m.EbE_{b}(M) – n.EbE_{b}(N) (d) math xmlns="http://www.w3.org/1998/Math/MathML"> Δ r H 298 0 = m.EbE_{b}(M) + n.EbE_{b}(N) – a. EbE_{b}(A) – b.EbE_{b}(B) Số phương án tính ΔrH2980\Delta_rH_{298}^0 của phản ứng đúng là

  25. 25Một đáp án · Vận dụng

    Enthalpy tạo thành chuẩn của các đơn chất bền bằng

  26. 26Một đáp án · Vận dụng

    Cho các phát biểu sau: (a) Biến thiên enthalpy chuẩn của một phản ứng hóa học là lượng nhiệt kèm theo phản ứng đó ở áp suất 1 atm và 25 ᵒC. (b) Nhiệt (tỏa ra hay thu vào) kèm theo một phản ứng được thực hiện ở 1 bar và 298 K là biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng đó. (c) Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh lạnh đi là do các phản ứng này thu nhiệt và lấy nhiệt từ môi trường. (d) Một số phản ứng khi xảy ra làm môi trường xung quanh nóng lên là phản ứng thu nhiệt. Số phát biểu không đúng là

  27. 27Một đáp án · Vận dụng

    Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn: Liên kết C–H C–C C=C EbE_{b} (kJ/mol) 418 346 612 Biến thiên enthalpy của phản ứng: C₃H₈(g) → CH₄(g) + C₂H₄(g) có giá trị là

  28. 28Một đáp án · Vận dụng

    Cho biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện chuẩn: CO(g) + # 12\dfrac{1}{2} #O₂(g) → CO₂(g) ΔrH2980=−283,0kJ\Delta_rH_{298}^0=-283,0kJ Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO₂: # ΔfH2980\Delta_fH_{298}^0 #(CO₂(g)) = –393,5 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của CO là

Tất cả đề thi & luyện tập