Đề thi Giữa kì 2 Hoá học 10 (Đề 3)
27 câu trắc nghiệm hoá học lớp 10, bám cấu trúc đề giữa học kì 2. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Đăng nhập để làm bài và xem đáp án
Dưới đây là toàn bộ câu hỏi của đề. Làm bài để được chấm tự động, xem lời giải và theo dõi tiến độ theo từng chủ đề.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Quy tắc xác định số oxi hoá nào sau đây không đúng?
- 2Một đáp án · Nhận biết
Số oxi hóa của aluminium trong Al, Al₂O₃ lần lượt là
- 3Một đáp án · Nhận biết
Số oxi hóa của chromium trong K₂Cr₂O₇ là
- 4Một đáp án · Nhận biết
Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là dựa trên sự thay đổi đại lượng nào sau đây của nguyên tử?
- 5Một đáp án · Nhận biết
Cho phản ứng: NH₃ + HCl → NH₄Cl. Trong đó, NH₃ đóng vai trò là
- 6Một đáp án · Nhận biết
Trong phản ứng nào sau đây HCl đóng vai trò là chất oxi hoá?
- 7Một đáp án · Nhận biết
Chất khử là chất
- 8Một đáp án · Nhận biết
Trong phản ứng hoá học: 2Al + 6HCl → 2AlCl₃ + H₂, mỗi nguyên tử Al đã
- 9Một đáp án · Nhận biết
Cho phản ứng: Mg + H₂SO₄ → MgSO₄ + H₂S + H₂O. Khi hệ số cân bằng phản ứng là nguyên và tối giản thì số phân tử H₂O tạo thành là
- 10Một đáp án · Nhận biết
Cho từng chất: Fe, FeO, Fe(OH)₂, Fe(OH)₃, FeSO₄, Fe₂O₃, Fe(NO₃)₂ lần lượt phản ứng với HNO₃đặc, nóng. Số phản ứng thuộc loại phản ứng oxi hoá - khử là
- 11Một đáp án · Nhận biết
Tổng hệ số cân bằng (là các số nguyên, tối giản) của các chất trong phản ứng dưới đây là Fe₃O₄ + HNO₃ Fe(NO₃)₃ + NO + H₂O
- 12Một đáp án · Thông hiểu
Cho 17,4 gram MnO₂ tác dụng với dung dịch HCl đặc, dư theo sơ đồ phản ứng sau: MnO₂ + HCl → MnCl₂ + Cl₂↑ + H₂O. Số mol HCl bị oxi hoá là
- 13Một đáp án · Thông hiểu
Một số loại xe ô tô được trang bị một thiết bị an toàn là túi chứa một lượng nhất định hợp chất ion sodium azide (NaN₃), được gọi là "túi khí". Khi có va chạm mạnh xảy ra, sodium azide bị phân huỷ rất nhanh, giải phóng khí N₂ và nguyên tố Na, làm túi phồng lên, bảo vệ được người trong xe tránh khỏi thương tích. Phương trình hoá học của phản ứng phân huỷ sodium azide là
- 14Một đáp án · Thông hiểu
Trong công nghiệp, sulfuric acid được sản xuất từ quặng pirite sắt có thành phần chính là FeS₂, theo sơ đồ sau: FeS₂ → SO₂ → SO₃ → H₂SO₄. Khối lượng H₂SO₄ 98% điều chế được từ 1 tấn quặng chứa 60% FeS₂ (biết hiệu suất cả quá trình là 80%) là
- 15Một đáp án · Thông hiểu
Sản xuất gang trong công nghiệp bằng cách sử dụng khí CO khử Fe₂O₃ ở nhiệt độ cao theo phản ứng sau: Trong phản ứng trên chất đóng vai trò chất khử là
- 16Một đáp án · Thông hiểu
Phản ứng thu nhiệt là
- 17Một đáp án · Thông hiểu
Trong các phản ứng sau: (1) Phản ứng đốt cháy cồn. (2) Phản ứng tôi vôi. (3) Phản ứng nhiệt phân thuốc tím. Phản ứng toả nhiệt là
- 18Một đáp án · Thông hiểu
Phản ứng thu nhiệt thì
- 19Một đáp án · Thông hiểu
Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng là
- 20Một đáp án · Thông hiểu
Cho các phản ứng sau: (1) C₂H₅OH(l) + 3O₂(g) → 2CO₂(g) + 3H₂O(l) (2) . (3) 2H₂(g) + O₂(g) → 2H₂O(l) . (4) . Số phản ứng toả nhiệt là
- 21Một đáp án · Vận dụng
Cho hai phương trình nhiệt hóa học sau: (1) (2) Nhận xét đúng là
- 22Một đáp án · Vận dụng
Cho phản ứng sau: CaCO₃(s) → CaO(s) + CO₂(g). Ở điều kiện chuẩn, biến thiên enthalpy của phản ứng là (Biết nhiệt tạo thành (kJ/mol) của CaCO₃, CaO và CO₂ lần lượt là -1 207, -635 và -393,5)
- 23Một đáp án · Vận dụng
Cho phản ứng sau: Biết nhiệt tạo thành chuẩn của SO₂ là -296,8 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của SO₃ là
- 24Một đáp án · Vận dụng
Cho các phản ứng sau: (1) C(s) + CO₂(g) → 2CO(g) = 173,6 kJ (2) C(s) + H₂O(g) → CO(g) + H₂(g) = 133,8 kJ (3) CO(g) + H₂O(g) → CO₂(g) + H₂(g) Ở 500K, 1 atm, biến thiên enthalpy của phản ứng (3) có giá trị là
- 25Một đáp án · Vận dụng
Công thức tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo năng lượng liên kết là
- 26Một đáp án · Vận dụng
Cho phản ứng sau: CH≡CH(g) + H₂(g) → CH₃-CH₃(g). Năng lượng liên kết (kJ/mol) của H-H là 436, của C-C là 347, của C-H là 414 và của C≡C là 839. Biến thiên enthalpy của phản ứng là
- 27Một đáp án · Vận dụng
Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền