Grade

Đề thi giữa kì 2 Hóa 10 - Đề số 3

Đề thi gồm 21 câu trắc nghiệm về phản ứng oxi hoá - khử và năng lượng hoá học, làm trong 45 phút. Phù hợp với học sinh lớp 10 ôn tập giữa kì 2, giúp kiểm tra hiểu biết và vận dụng kiến thức cơ bản.

Hoá họcLớp 10Luyện tập21 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Đăng nhập để làm bài và xem đáp án

Dưới đây là toàn bộ câu hỏi của đề. Làm bài để được chấm tự động, xem lời giải và theo dõi tiến độ theo từng chủ đề.

  1. 1Một đáp án · Thông hiểu

    Có phản ứng hoá học xảy ra như sau: H ₂ S + 4Cl ₂ + 4H ₂ O →\to H ₂ SO ₄ + 8 HCl. Câu nào diễn tả đúng tính chất các chất phản ứng ?

  2. 2Một đáp án · Thông hiểu

    Cho một lượng bột sắt vào dung dịch chứa mỗi chất sau (lấy dư): Fe ₂ (SO ₄ ) ₃ , AgNO ₃ , FeCl ₃ , CuSO ₄ , HCl, HNO ₃ loãng nóng, H ₂ SO ₄ đặc nóng. Sau khi kết thúc các phản ứng, số dung dịch có chứa muối sắt (II) là.

  3. 3Một đáp án · Vận dụng

    Cho các câu sau: 1) Chất khử là chất nhường electron. 2) Chất oxi hoá là chất nhường electron. 3) Phản ứng oxi hoá– khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hoá của một số nguyên tố. 4) Phản ứng oxi hoá– khử là phản ứng chỉ có sự tăng số oxi hoá của một số nguyên tố. 5) Phản ứng oxi hoá– khử là phản ứng chỉ có sự giảm số oxi hoá của một số nguyên tố. 6) Chất khử là chất nhận electron. 7) Chất oxi hoá là chất nhận electron. 8) Sự khử là quá trình nhận electron. 9) Sự oxi hóa là quá trình nhận electron. Những câu đúng là:

  4. 4Một đáp án · Vận dụng

    Cho phương trình hoá học: Fe ₃ O ₄ + HNO ₃ → Fe(NO ₃ ) ₃ + N _x O _y + H ₂ O Sau khi cân bằng phương trình hoá học trên với hệ số của các chất là những số nguyên, tối giản thì hệ số của HNO ₃ là

  5. 5Một đáp án · Thông hiểu

    Hòa tan hoàn toàn 1,6 gam Cu bằng dung dịch HNO ₃ , thu được x mol NO ₂ (là sản phẩm khử duy nhất của N ⁺⁵ ). Giá trị của x là

  6. 6Một đáp án · Thông hiểu

    Cho phương trình hóa học (với a, b, c, d là các hệ số): aFeSO ₄ + bCl ₂ → cFe ₂ (SO ₄ ) ₃ + dFeCl ₃ Tỉ lệ a : c là

  7. 7Một đáp án · Thông hiểu

    Cho các phản ứng và biến thiên enthalpy chuẩn (1) 2NaHCO ₃ (s) →\toNa ₂ CO ₃ (s) + H ₂ O(l) + CO ₂ (g) ΔrH2980=20,33kJ{\Delta _r}H_{298}^0 = 20,33kJ (2) 4NH ₃ (g) + 3O ₂ (g) →\to2N ₂ (g) + 6H ₂ O(l) ΔrH2980=−1531kJ{\Delta _r}H_{298}^0 = - 1531kJ Phản ứng nào tỏa nhiệt? Phản ứng nào thu nhiệt?

  8. 8Một đáp án · Thông hiểu

    Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của các phản ứng sau: CS2(l)+3O2(g)→CO2(g)+2SO2(g)ΔrH2980=−1110,21kJCO2(g)→CO(g)+O2(g)ΔrH2980=280,001kJNa(s)+2H2O(l)→NaOH(aq)+H2(g)ΔrH2980=−367,50kJZnSO4(s)→ZnO(s)+SO2(g)ΔrH2980=235,21kJ\begin{array}{l}C{S_2}(l) + 3{O_2}(g) \to C{O_2}(g) + 2S{O_2}(g){\rm{ }}{\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^0 = - 1110,21kJ\\C{O_2}(g) \to CO(g) + {O_2}(g){\rm{ }}{\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^0 = 280,001kJ\\Na(s) + 2{H_2}O(l) \to NaOH(aq) + {H_2}(g){\rm{ }}{\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^0 = - 367,50kJ\\ZnS{O_4}(s) \to ZnO(s) + S{O_2}(g){\rm{ }}{\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^0 = 235,21kJ\end{array} Cặp phản ứng thu nhiệt là

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng toả nhiệt?

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Cho các phản ứng sau: (1) Nung NH ₄ Cl(s) tạo ra HCl(g) và NH ₃ (g) (2) Cồn cháy trong không khí (3) Phản ứng thủy phân collagen thành gelatin (là một loại protein dễ tiêu hóa) diễn ra khi hầm xương động vật (4) Đốt cháy than (5) Đốt cháy khí gas trên bếp gas (6) Cho vôi sống vào nước (7) Phản ứng nung vôi Các quá trình tỏa nhiệt hay thu nhiệt tương ứng là?

  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Áp suất đối với chất khí ở điều kiện chuẩn là ?

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Cho các chất sau : Br ₂ (g), Ca(s), KCl(s), NaHCO ₃ (s), H ₂ (g), C ₂ H ₂ (g), HCl(aq), Br ₂ (l), CuO(s). Có bao nhiêu chất có ΔfH2980=0{\Delta _f}H_{298}^0 = 0?

  13. 13Một đáp án · Nhận biết

    Dựa vào bảng enthalpy tạo thành chuẩn của 1 số chất, thứ tự giảm dần độ bền nhiệt các khí sau đây: (1) HF (g); (2) HCl (g); (3) HBr (g) và (4) HI (g) là :

  14. 14Một đáp án · Vận dụng

    Cho phản ứng nhiệt nhôm sau để hàn gắn đường ray sau: Fe2O3(s)+2Al(s)→Al2O3(s)+2Fe(s)ΔrH2980F{e_2}{O_3}(s) + 2Al(s) \to A{l_2}{O_3}(s) + 2Fe(s){\rm{ }}{\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^0. Biểu thức đúng tính ΔrH2980{\Delta _r}H_{298}^0của phản ứng theo giá trị nhiệt tạo thành chuẩn của các chất là:

  15. 15Một đáp án · Vận dụng

    Đốt cháy hoàn toàn 1 mol C ₂ H ₄ (g). Biết các sản phẩm thu được đều ở thể khí. Giá trị ΔrH2980{\Delta _r}H_{298}^0các phản ứng của phản ứng trên dựa theo nhiệt tạo thành chuẩn là:

  16. 16Một đáp án · Thông hiểu

    Phản ứng tổng hợp ammonia: N ₂ (g) + 3H ₂ (g) →\to2NH ₃ (g) ΔrH2980{\Delta _r}H_{298}^0= - 92 KJ Biết năng lượng liên kết (kJ/mol) của N≡NN \equiv Nvà H – H lần lượt là 946 và 436. Năng lượng liên kết của N – H trong ammonia là:

  17. 17Một đáp án · Vận dụng

    Nhiệt tỏa ra khi đốt cháy 1 gam một mẫu than là 23,0 kJ. Giả thiết rằng toàn bộ lượng nhiệt của quá trình đốt than tỏa ra đều dùng để làm nóng nước, không có sự thất thoát nhiệt, cần phải đốt m gam than để làm nóng 500 gam nước từ 20 ° C tới 90 °

  18. 18Một đáp án · Vận dụng

    Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau: CO2(g)→CO(g)+12O2(g)ΔrH2980=280kJC{O_2}(g) \to CO(g) + \frac{1}{2}{O_2}(g){\rm{ }}{\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^0 = 280kJ Giá trị ΔrH2980{\Delta _r}H_{298}^0của phản ứng 2CO2(g)→2CO(g)+O2(g)2C{O_2}(g) \to 2CO(g) + {O_2}(g)là:

  19. 19Một đáp án · Thông hiểu

    Ở điều kiện chuẩn, phản ứng của 2 mol Na (thể rắn) với 12\frac{1}{2}mol O ₂ (thể khí) thu được 1 mol Na ₂ O (thể rắn) và giải phóng 417,98 kJ nhiệt. Biết rằng, ở điều kiện chuẩn, Na thể rắn bền hơn Na ở thể lỏng và khí; oxygen dạng phân tử O2 bền hơn dạng nguyên tử O và phân tử O3 (ozone). Ta nói enthalpy tạo thành của Na2O rắn ở điều kiện chuẩn là –417,98 kJ mol-1. Phản ứng trên được biểu diễn như sau: 2Na(s)+12O2(g)→Na2O(s)2Na(s) + \frac{1}{2}{O_2}(g) \to N{a_2}O(s) ΔrH2980=−417,98kJ/mol{\Delta _r}H_{298}^0 = - 417,98kJ/mol. Ở cùng điều kiện phản ứng, nếu chỉ thu được 0,5 mol Na ₂ O thì lượng nhiệt tỏa ra là bao nhiêu kJ?

  20. 20Một đáp án · Vận dụng

    Cho 16,5 g Zn vào 500 g dung dịch HCl 1 M, dung dịch thu được có nhiệt độ tăng thêm 5°C. Giả thiết không có sự thất thoát nhiệt ra ngoài môi trường, nhiệt dung của dung dịch loãng bằng nhiệt dung của nước (4,2 J/g.K). Nhiệt lượng của phản ứng (kJ) của phản ứng giữa Zn và HCl trong dung dịch có giá trị là :

  21. 21Một đáp án · Thông hiểu

    Cho phương trình hóa học của phản ứng: C2H4(g)+H2O(l)→C2H5OH(l){C_2}{H_4}(g) + {H_2}O(l) \to {C_2}{H_5}OH(l) Tính biến thiên enthalpy của phản ứng theo nhiệt tạo thành chuẩn của các chất (Bảng enthalpy tạo thành chuẩn)

Tất cả đề thi & luyện tập