Grade

Đề thi giữa học kì 2 Vật lí 11 - Đề số 2

20 câu hỏi vật lí lớp 11, bám cấu trúc đề giữa học kì 2. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

Vật líLớp 11Luyện tập20 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Véctơ cường độ điện trường tại mỗi điểm có chiều

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Trong các đơn vị sau, đơn vị của cường độ điện trường là:

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Hai quả cầu nhỏ giống nhau, mỗi vật thừa một electron. Tìm khối lượng mỗi quả cầu để lực tĩnh điện bằng lực hấp dẫn giữa chúng. Cho G = 6,67.10-11 m3/kg.s

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Hai điện tích điểm bằng nhau được đặt trong nước ( ε = 81) cách nhau 3cm. Lực đẩy giữa chúng bằng 0,2.10-15 N. Hai điện tích đó là

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Một hạt bụi nhỏ có khối lượng m = 0,1 mg, nằm lơ lửng trong điện trường giữa hai bản kim loại phẳng. Các đường sức điện có phương thẳng đứng và chiều hướng từ dưới lên trên. Hiệu điện thế giữa hai bản là 120 V. Khoảng cách giữa hai bản là 1 cm. Xác định điện tích của hạt bụi. Lấy g = 10 m/s2.

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Một electron (-e = -1,6.10-19 C) bay từ điểm M đến điểm N trong một điện trường, giữa hai điểm có hiệu điện thế UMN = 100 V. Công mà lực điện sinh ra sẽ là:

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 5.10-6 C dọc theo chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 0,5m là

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 5.10-6 C ngược chiều một đường sức trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 0,5 m là

  9. 9Một đáp án · Thông hiểu

    Hiệu điện thế giữa hai điểm:

  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Tụ điện là

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Trường hợp nào sau đây ta không có một tụ điện?

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng của lực điện trường tại điểm đó.

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Đơn vị của cường độ điện trường là V/m.

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh, yếu của điện trường tại một điểm.

  16. 16Một đáp án · Vận dụng

    Véctơ cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q có chiều: hướng ra xa Q nếu Q âm, hướng về phía Q nếu Q dương.

  17. 17Tự luận · Vận dụng

    Hai điện tích điểm q1 = +3 μC và q2 = -3 μC, đặt trong dầu ( ε = 2) cách nhau một khoảng r = 3 cm. Lực tương tác giữa hai điện tích đó là

    0 từ
  18. 18Tự luận · Vận dụng

    Bộ tụ điện gồm ba tụ điện: C1 = 10 (μF), C2 = 15 (μF), C3 = 20 (μF) mắc song song với nhau. Điện dung của bộ tụ điện là bao nhiêu?

    0 từ
  19. 19Tự luận · Vận dụng

    Tính công mà lực điện tác dụng lên một điện tích 5 μC sinh ra nó khi nó chuyển động từ điểm A đến điểm B. Biết UAB = 1000 V

    0 từ
  20. 20Tự luận · Vận dụng

    Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 5 μC từ A đến B là - 5 mJ. Hiệu điện thế UAB có giá trị nào sau đây?

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập