Grade

Đề thi giữa học kì 1 Vật lí 12 - Đề số 2

28 câu hỏi vật lí lớp 12, bám cấu trúc đề giữa học kì 1. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

Vật líLớp 12Luyện tập28 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chất khí?

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Các nguyên tử, phân tử trong chất rắn

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Trong điều kiện chuẩn về nhiệt độ và áp suất thì

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Điều nào sau đây là đúng khi nói về các cách làm thay đổi nội năng của một vật?

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Nhiệt độ của vật không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Biểu diễn một quá trình biến đổi trạng thái của khí lí tưởng. Hỏi trong quá trình này Q,A{\rm{Q}},{\rm{A}} và ΔU{\rm{\Delta U}} phải có giá trị như thế nào?

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Số chỉ của nhiệt kế dưới đây là

    Bấm vào hình để phóng to
  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Không thể dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của hơi nước đang sôi vì

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Nội dung nào đúng khi nói nhiệt độ của một vật đang nóng so sánh với nhiệt độ của một vật đang lạnh?

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Thả một quả cầu bằng nhôm khối lượng 200 g được đun nóng tới 150∘C{150^ \circ }{\rm{C}} vào một cốc đựng nước ở 20∘C{20^ \circ }{\rm{C}}, nhiệt độ khi có sự cân bằng nhiệt là 50∘C{50^ \circ }{\rm{C}}. Biết nhiệt dung riêng của quả cầu nhôm là 880  J/kg.K880{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}} và của nước là 4200  J/kg4200{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.K. Bỏ qua sự truyền nhiệt ra môi trường bên ngoài. Khối lượng của nước trong cốc là

  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Đơn vị nào sau đây là đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng của vật rắn?

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt nóng chảy riêng của chất rắn?

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Để xác định nhiệt nóng chảy của kim loại X , người ta đổ 370 gam chất X nóng chảy ở nhiệt độ 232∘C{232^ \circ }{\rm{C}} vào 330 gam nước ở 7∘C{7^ \circ }{\rm{C}} đựng trong một nhiệt lượng kế có nhiệt dung bằng 100  J/K100{\rm{\;J}}/{\rm{K}}. Sau khi cân bằng nhiệt, nhiệt độ của nước trong nhiệt lượng kế là 32∘C{32^ \circ }{\rm{C}}. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4,2  J/g.K4,2{\rm{\;J}}/{\rm{g}}.{\rm{K}}, của X rắn là 0,23  J/g.K0,23{\rm{\;J}}/{\rm{g}}.{\rm{K}}. Nhiệt nóng chảy của X gần giá trị nào nhất sau đây?

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Nước sôi ở

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Nhiệt lượng mà vật thu vào hay tỏa ra phụ thuộc vào?

  16. 16Một đáp án · Thông hiểu

    Đồ thị hình vẽ sau biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ sôi của nước vào độ cao so với mặt biển, căn cứ vào số liệu trên hình vẽ, hãy chọn câu trả lời đúng?

    Bấm vào hình để phóng to
  17. 17Một đáp án · Thông hiểu

    Một viên đạn chì phải có tốc độ tối thiểu là bao nhiêu để khi nó va chạm vào vật cản cứng thỉ nóng chảy hoàn toàn? Cho rằng 80%80{\rm{\% }} động năng của viên đạn chuyển thành nội năng của nó khi va chạm, nhiệt độ của viên đạn trước khi va chạm là 127∘C{127^ \circ }{\rm{C}}. Cho biết nhiệt dung riêng của chì là c=130  J/kg.K{\rm{c}} = 130{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}, nhiệt độ nóng chảy của chì là 327∘C{327^ \circ }{\rm{C}}, nhiệt nóng chảy riêng của chì là λ=25  kJ/kg\lambda = 25{\rm{\;kJ}}/{\rm{kg}}.

  18. 18Một đáp án · Thông hiểu

    Trong suốt thời gian sôi, nhiệt độ của chất lỏng

  19. 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Trong các nhận định sau đây về cấu trúc chất lỏng, hãy cho biết câu nào đúng, câu nào sai?

    a

    a) Khoảng cách trung bình giữa các phân tử trong chất lỏng lớn hơn khoảng cách trung bình giữa các phân tử trong chất rắn và nhỏ hơn khoảng cách trung bình của các phân tử trong chất khí

    b

    b) Các phân tử chất lỏng dao động xung quanh vị trí cân bằng cố định

    c

    c) Chất lỏng có thể tích xác định nhưng hình không có hình dạng xác đinh mà có hình dạng của phần bình chứa nó

    d

    d) Lực tương tác giữa các phân tử ở thể lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các phân tử ở thể khí.

  20. 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Nước là một chất rất quan trọng trong nhiều ngành khoa học và trong đời sống. 70%70{\rm{\% }} diện tích bền mặt trái đất được nước che phủ nhưng chỉ 0,3%0,3{\rm{\% }} lượng nước trên trái đất nằm trong các nguồn có thể khai thác dùng làm nước uống. Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi của nước đã được Anders Celsius dùng làm hai điểm móc cho độ bách phân Celsius. Cụ thể, nhiệt độ đóng băng của nước là 0 độ Celsius, còn nhiệt độ sôi bằng 100 độ Celsius. Nước đóng băng gọi là nước đá. Nước đã hóa hơi gọi là hơi nướNước có tính chất là với nhiệt độ dưới 4∘C{4^ \circ }{\rm{C}}, nước lại lạnh nở, nóng co. Điều này không được quan sát ở bất kì chất nào khác.

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    a) Nhiệt độ đông đặc của nước là 0∘C{0^ \circ }{\rm{C}}.

    b

    b) Nhiệt độ sôi của nước là 100∘C{100^ \circ }{\rm{C}}.

    c

    c) Nhiệt độ đóng băng và nhiệt độ sôi của nước ứng với thang nhiệt độ Fahrenheit có giá trị lần lượt là 32∘F{32^ \circ }{\rm{F}} và 273∘F{273^ \circ }{\rm{F}}.

    d

    d) Người ta có thể dùng nước để chế tạo nhiệt kế.

  21. 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Xét một khối khí như trong hình. Dùng tay ấm mạnh và nhanh pit - tông, vừa nung nóng bằng ngọn lửa đèn cồn

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    a) Công A>0{\rm{A}} \gt 0 vì khí bị nén (khí nhận công)

    b

    b) Nhiệt lượng Q>0{\rm{Q}} \gt 0 vì khí bị nung nóng (khí nhận nhiệt).

    c

    c) Nội năng của khí tăng ΔU>0{\rm{\Delta U}} \gt 0

    d

    d) Biểu thức liên hệ độ biến thiên động năng, công và nhiệt lượng là ΔU=A−Q{\rm{\Delta U}} = {\rm{A}} - {\rm{Q}}

  22. 22Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Để đúc các vật bằng thép, người ta phải nấu chảy thép trong lò. Thép đưa vào lò có nhiệt độ t1=20∘C{{\rm{t}}_1} = {20^ \circ }{\rm{C}}, Để cung cấp nhiệt lượng, người ta đã đốt hết mt=200  kg{{\rm{m}}_{\rm{t}}} = 200{\rm{\;kg}} than đá có năng suất tỏa nhiệt là qt=29.106  J/kg{{\rm{q}}_{\rm{t}}} = {29.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}. Cho biết thép có nhiệt nóng chảy λ=83,7.103  J/kg\lambda = 83,{7.10^3}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}, nhiệt độ nóng chảy là t2=1400∘C{{\rm{t}}_2} = {1400^ \circ }{\rm{C}}, nhiệt dung riêng ở thể rắn là c=0,46  kJ/kg.K{\rm{c}} = 0,46{\rm{\;kJ}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}.

    a

    a) Hiệu suất của lò là 60%60{\rm{\% }}, có nghĩa là 60%60{\rm{\% }} nhiệt lượng cung cấp cho lò được dùng vào việc đun nóng thép cho đến khi thép nóng chảy.

    b

    b) Nhiệt lượng than đá (toả ra) cung cấp để nấu chảy thép được xác định bởi biểu thức Qtoa  =mtqt{Q_{{\rm{toa\;}}}} = {m_{\rm{t}}}{{\rm{q}}_{\rm{t}}}.

    c

    c) Nhiệt lượng phải nấu chảy thép (thu vào) được xác định bởi biểu thức Qthu  =mc(t−t1)+λm{{\rm{Q}}_{{\rm{thu\;}}}} = {\rm{mc}}\left( {{\rm{t}} - {{\rm{t}}_1}} \right) + \lambda {\rm{m}}.

    d

    d) Khối lượng của mẻ thép bị nấu chảy xấp xĩ bằng 4 tấn.

  23. 23Tự luận · Vận dụng

    Người ta thả một viên nước đá có khối lượng 150g ở nhiệt độ -5°C vào một cốc nước có khối lượng 500g và nhiệt độ ban đầu là 25°C. Nhiệt dung riêng của nước là cn=4200 J/kg.K{c_n} = 4200\,{\rm{J/kg}}{\rm{.K}}, nhiệt dung riêng của nước đá là cd=2100 J/kg.K{c_d} = 2100\,{\rm{J/kg}}{\rm{.K}}, và nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là λ=3,34.105 J/kg\lambda = 3,{34.10^5}\,{\rm{J/kg}}. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường, hãy tính nhiệt độ cuối cùng của hệ sau khi nước đá tan hoàn toàn.

    0 từ
  24. 24Tự luận · Vận dụng

    Một miếng đồng có khối lượng là 500 gam đang ở nhiệt độ 137∘C{137^ \circ }{\rm{C}}. Nếu nó tỏa ra môi trường bên ngoài một nhiệt lượng là 19 kJ thì nhiệt độ lúc sau của nó là bao nhiêu? Biết nhiệt dung riêng của đồng là 380  J/kgK380{\rm{\;J}}/{\rm{kgK}}.

    0 từ
  25. 25Tự luận · Vận dụng

    Một bình cách nhiệt chứa 1,5 kg nước ở nhiệt độ 20°C. Người ta thả vào bình một cục đồng có khối lượng 0,5 kg đang ở nhiệt độ 300°C. Biết rằng nhiệt dung riêng của nước là cn=4200 J/kg.K{c_n} = 4200\,{\rm{J/kg}}{\rm{.K}}, của đồng là cCu=380 J/kg.K{c_{Cu}} = 380\,{\rm{J/kg}}{\rm{.K}}. Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường. Hỏi nhiệt độ cuối cùng của hệ thống (bình nước và cục đồng) là bao nhiêu?

    0 từ
  26. 26Tự luận · Vận dụng

    Một bình kín chứa 3,01.10233,{01.10^{23}} phân tử khí hydrogen. Khối lượng khí hydrogen trong bình là bao nhiêu gam?

    0 từ
  27. 27Tự luận · Vận dụng

    Một vật có khối lượng 2 kg làm bằng vật liệu có khối lượng riêng 5000  kg/m35000{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3} được treo bởi một lò xo độ cứng k=200  N/m{\rm{k}} = 200{\rm{\;N}}/{\rm{m}}. Vật được đặt hoàn toàn trong chậu nước, tại vị trí cân bằng vật cách đáy chậu một khoảng h=40  cm{\rm{h}} = 40{\rm{\;cm}}. Biết tổng khối lượng của nước là 300 gam , khối lượng riêng và nhiệt dung riêng của nước lần lượt là 1000  kg/m31000{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3} và 4200  J/kg4200{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}. Nhiệt dung riêng của vật 250  J/kg.K250{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}. Lấy gia tốc trọng trường g=10  m/s2{\rm{g}} = 10{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}. Cho rằng hệ không trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài, toàn bộ nhiệt lượng mà nước nhận được chỉ để tăng nhiệt độ. Nếu điểm treo bị đứt, độ tăng nhiệt độ của nước bằng

    Bấm vào hình để phóng to
    0 từ
  28. 28Tự luận · Vận dụng

    Một xilanh chứa 0,5 mol khí lý tưởng đơn nguyên tử thực hiện quá trình nén đẳng nhiệt (nhiệt độ không đổi) từ thể tích ban đầu là 10 lít xuống thể tích còn 4 lít. Nhiệt độ của khí trong quá trình là 300K. Hỏi khí đã tỏa bao nhiêu nhiệt lượng trong quá trình này?

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập