Grade

Đề tham khảo thi THPT môn Vật lí - Đề số 6 (hay, chi tiết) | Vật lí 12

26 câu hỏi vật lí lớp 12. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

Vật líLớp 12Luyện tập26 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Trong điều kiện chuẩn về nhiệt độ và áp suất thì

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Khi truyền nhiệt cho một khối khí thì khối khí có thể

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Câu nào sau đây nói về nhiệt lượng là không đúng?

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Phóng xạ là

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về điện từ trường

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Ban đầu một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có N0{N_0} hạt nhân. Biết chu kì bán rã của chất phóng xạ này là T. Sau thời gian 5T, kể từ thời điểm ban đầu số hạt nhân chưa phân rã của mẫu chất phóng xạ này là

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Trên hình bên là hai đường đẳng nhiệt của cùng một lượng khí lý tưởng ở hai nhiệt độ khác nhau,

    Thông tin đúng khi so sánh nhiệt độ T1 và T2 là

    Bấm vào hình để phóng to
  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Trong quá trình truyền sóng điện từ, vector cường độ điện trường E→\overrightarrow E và vector cảm ứng từ B→\overrightarrow B luôn

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Trong hai nhiệt lượng kế có chứa hai chất lỏng khác nhau ở hai nhiệt độ ban đầu khác nhau. Người ta dùng một nhiệt kế, lần lượt nhúng đi nhúng lại vào nhiệt lượng kế 1 rồi vào nhiệt lượng kế 2. Số chỉ của nhiệt kế lần lượt là 80°C, 16°C, 78°C, 19°C. Đến lần nhúng tiếp theo nhiệt kế chỉ

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Cuộn thứ cấp của một máy biến áp có 800 vòng. Từ thông trong lõi biến thế biến thiên với tần số 50 Hz và giá trị từ thông cực đại qua một vòng dây bằng 2,4 mWb. Suất điện động hiệu dụng cuộn thứ cấp có giá trị xấp xỉ bằng

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Trong việc truyền tải điện năng đi xa, để giảm công suất tiêu hao trên đường dây nn lần thì cần phải

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Polonium 84210P0_{84}^{210}{P_0} phóng xạ α\alpha và biến đổi thành chì Pb. Biết khối lượng các hạt nhân P0; α\alpha; Pb lần lượt là: 209,937303u;209,937303u; 4,001506u;4,001506u; 205,929442u205,929442u và 1u=931,5MeV/c21u = 931,5MeV/{c^2}. Năng lượng tỏa ra khi một hạt nhân Polonium phân rã xấp xỉ bằng

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Để xác định nhiệt hóa hơi của nước người ta làm thí nghiệm sau. Đưa 10gam10{\rm{ gam}}hơi nước ở 1000C{100^0}Cvào một nhiệt lượng kế chứa 290gam290{\rm{ gam}} nước ở 200C.{20^0}C.Nhiệt độ cuối của hệ là 400C,{40^0}C,biết nhiệt dung của nhiệt lượng kế là 46J/K,46{\rm{ J/K,}} nhiệt dung riêng của nước là 4,18J/g.K.4,18{\rm{ J/g}}{\rm{.K}}.. Nhiệt hóa hơi của nước là

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây là SAI khi nói về độ phóng xạ (hoạt độ phóng xạ) ?

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Khi nói về khối lượng phân tử của chất khí H2,{{\rm{H}}_{\rm{2}}}{\rm{,}} He,He, O2{O_2} và N2{N_2} thì

  16. 16Một đáp án · Thông hiểu

    Khi ấn từ từ pit tông xuống để nén khí trong xi lanh thì

  17. 17Một đáp án · Thông hiểu

    Hạt nhân X phóng xạ biến đổi thành hạt nhân bên Y. Ban đầu (t = 0) có một mẫu chất X nguyên chất. Tại thời điểm t1{t_1} và t2{t_2} tỉ số giữa số hạt nhân Y và số hạt nhân X ở trong mẫu tương ứng là 2 và 3. Tại thời điểm t3=2t1+3t2,{t_3} = 2{t_1} + 3{t_2},tỉ số đó là

  18. 18Một đáp án · Thông hiểu

    Polonium 84210P0{}_{84}^{210}{P_0}là chất phóng xạ có chu kì bán rã ngày và biến đổi thành hạt nhân chì. Vào lúc 0 h0\,h ngày 25/1/2024,25/1/2024, một mẫu phóng xạ có khối lượng 100  g100{\rm{\;g}} được phát hiện, trong đó 80%80{\rm{\% }} khối lượng của mẫu là chất phóng xạ Polonium   84210Po,\;_{84}^{210}{\rm{Po,}} phần còn lại không có tính phóng xạ. Giả sử toàn bộ các hạt α\alpha sinh ra trong quá trình phóng xạ đều thoát ra khỏi mẫu. Lấy khối lượng của các hạt nhân bằng số khối của chúng tính theo đơn vị u.u. Vào ngày nào sau đây khối lượng của mẫu có giá trị là 99,852 g  ?99,852\,g\,\,?

  19. 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Một vòng dây kim loại hình tròn đường kính 5 cm được đặt trong vùng từ trường đều có các đường sức từ vuông góc với mặt phẳng vòng dây. Hai đầu của vòng dây được nối với bóng đèn nhỏ tạo thành mạch kín. Lấy π=3,14\pi = 3,14. Biết điện trở của vòng dây kim loại và bóng đèn lần lượt là R1=2 Ω{R_1} = 2\,\Omegavà R2=1Ω{R_2} = 1{\rm{ }}\Omega. Tại thời điểm ban đầu (t = 0), người ta bắt đầu thay đổi độ lớn cảm ứng từ theo đồ thị như hình vẽ. Xét tính đúng/sai trong các phát biểu sau:

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    a) Tổng thời gian đèn sáng trong quá trình thay đổi nói trên là 3 s.

    b

    b) Suất điện động cảm ứng sinh ra trong khoảng thời gian từ t=0st = 0sđến t=1st = 1s là 1,1775mV1,1775{\rm{ }}mV.

    c

    c) Độ sáng của đèn trong khoảng thời gian từ t=0st = 0{\rm{ }}sđến t=1st = 1{\rm{ }}smạnh hơn trong khoảng thời gian từ t=3 st = 3\,s đến t=4st = 4{\rm{ }}s.

    d

    d) Nhiệt lượng tỏa ra trên bóng đèn trong một giây cuối cùng của quá trình thay đổi độ lớn cảm ứng từ xấp xỉ 1,1.10−7J1,{1.10^{ - 7}}J.

  20. 20Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Một hạt nhân nguyên tử hydrogen chuyển động với vận tốc v đến va chạm với hạt nhân nguyên tử 37Li_3^7Li đứng yên và bị hạt nhân Lithium bắt giữ. Sau va chạm xuất hiện hai hạt α\alpha bay ra cùng giá trị vận tốc v′v'. Quỹ đạo của hai hạt α\alpha đối xứng với nhau và hợp với đường nối dài của quỹ đạo hạt prôtôn góc φ=80∘\varphi = 80^\circ. (mp=1,007u{m_p} = 1,007u; mHe=4,000u{m_{He}} = 4,000u; mLi=7,000u{m_{Li}} = 7,000u, u=1,66055.10−27kgu = 1,{66055.10^{ - 27}}kg).

    Bấm vào hình để phóng to
    a

    a) Phản ứng hạt nhân là: 11p+37Li→224He{}_1^1p + {}_3^7Li \to 2{}_2^4He

    b

    b) Phản ứng trên là thu năng lượng

    c

    c) Động năng của hạt nhân proton là 2,06 (MeV)

    d

    d) Vận tốc v của hạt nhân proton là 3.107{3.10^7}(m/s)

  21. 21Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Một học sinh đã làm thí nghiệm như sau:

    Cho 1 lít nước (coi là 1kg nước) ở 100C vào ấm điện để đun. Theo thời gian học sinh đó ghi được các số liệu sau đây:

    - Để đun nóng nước từ 100C đến 1000C cần 18 phút.

    - Để cho 200g nước trong ấm hóa hơi khi sôi cần 23 phút.

    Bỏ qua nhiệt dung của ấm, biết nhiệt dung riêng của nước là 4,18.103J/(kg.K).

    a

    a) Nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng 1 lít nước từ 00C đến 1000C là 376200 J.

    b

    b) Công suất của bếp điện là 1045 W.

    c

    c) Nhiệt lượng cần cung cấp để hóa hơi 200 g nước ở nhiệt độ sôi là 248700 J.

    d

    d) Nhiệt hóa hơi riêng của nước ở 1000C xấp xỉ 2,4.106 J/kg.

  22. 22Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Một quả bóng thám không khi ở mặt đất được bơm khí hydrogen áp suất p1 = 105Pa, nhiệt độ 270C. Khi này bóng có bán kính r1 = 1m. Lấy π=3,14\pi = 3,14.

    a

    a) Thể tích quả bóng là V1 = 3m3.

    b

    b) Khối lượng hydrogen trong quả bóng là m1 = 0,336kg.

    c

    c) Khi lên đến độ cao h, bóng có áp suất là p2 = 0,3.105Pa, nhiệt độ T2 = 200K, coi bóng hoàn toàn đàn hồi, lúc này bóng nở ra có bán kính r2 =1,25m.

    d

    d) Động năng trung bình của các phân tử ở mặt đất bằng 1,5 lần ở độ cao h.

  23. 23Tự luận · Vận dụng

    Tính nhiệt lượng (theo đơi vị kJ làm tròn đến chữ số thứ nhất sau dấu phẩy) cần cung cấp cho miếng nhôm khối lượng 100 gam ở nhiệt độ 200C, để nó hóa lỏng hoàn toàn ở nhiệt độ 6580C. Biết nhôm có nhiệt dung riêng 896 J/kg.K và nhiệt nóng chảy 39.104 J/kg.

    0 từ
  24. 24Tự luận · Vận dụng

    Khối lượng riêng của một chất khí ở áp suất 300 mmHg là 0,3 kg/m3. Vận tốc căn quân phương của các phân tử khí khi đó gần bằng bao nhiêu?

    0 từ
  25. 25Tự luận · Vận dụng

    Một hỗn hợp phóng xạ có hai chất phóng xạ X và Y. Biết chu kì bán rã của X và Y lần lượt là T1=1h{T_1} = 1h và T2=2h{T_2} = 2h, và lúc đầu số hạt X bằng số hạt Y. Tính khoảng thời gian theo đơn vị h để số hạt nguyên chất của hỗn hợp chỉ còn một nửa số hạt lúc đầu. Kết quả làm tròn đến hai chữ số sau dấu phẩy.

    0 từ
  26. 26Tự luận · Vận dụng

    Hiện nay Uranium tự nhiên chứa hai đồng vị phóng xạ 235U^{235}U và 238U,^{238}U, với tỉ lệ số hạt 235U^{235}Uvà số hạt 238U^{238}U là 71000.\frac{7}{{1000}}. Biết chu kì bán rã 235U^{235}U và 238U^{238}U lần lượt là 7,00.1087,{00.10^8} năm và 4,50.1094,{50.10^9} năm. Cách đây bao nhiêu tỉ năm, Uranium tự nhiên có tỷ lệ số hạt 235U^{235}U và số 238U^{238}U là 3100?\frac{3}{{100}}?(Kết quả làm tròn đến 2 chử số thập phân sau dấu phẩy)?

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập