Grade

Đề kiểm giữa học kì 2 Địa lí 12 - Đề số 1

29 câu hỏi địa lí lớp 12, bám cấu trúc đề giữa học kì 2. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

Địa líLớp 12Luyện tập29 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Tuyến vận tải đường sắt quan trọng nhất nước ta là

    Đáp án: <p>đường sắt Thống Nhất.</p>

    Phương pháp giải:

    - Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông.

    - Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định tuyến vận tải đường sắt quan trọng nhất nước ta.

    - Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

    Lời giải chi tiết:

    Đường sắt Thống Nhất là tuyến đường sắt huyết mạch, xuyên suốt chiều dài đất nước, kết nối các vùng kinh tế và có vai trò quan trọng trong vận chuyển hàng hóa và hành khách.

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Tuyến vận tải đường bộ có vai trò quan trọng nhất với phát triển kinh tế xã hội phía tây của nước ta là

    Đáp án: <p>đường Hồ Chí Minh.</p>

    Phương pháp giải:

    - Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông.

    - Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định tuyến vận tải đường bộ có vai trò quan trọng nhất với phát triển kinh tế xã hội phía tây của nước ta.

    - Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

    Lời giải chi tiết:

    Đường Hồ Chí Minh là tuyến đường này có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc kết nối các tỉnh phía tây, vùng sâu, vùng xa, vùng căn cứ cách mạng cũ, tạo điều kiện phát triển kinh tế - xã hội, tăng cường giao lưu văn hóa và đảm bảo quốc phòng - an ninh.

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Nhận định nào sau đây không đúng về vận tải đường biển của nước ta?

    Đáp án: <p>Khối lượng luân chuyển hàng hóa đứng thứ hai sau đường ô tô.</p>

    Phương pháp giải:

    - Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông.

    - Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định nhận định nào sau đây không đúng về vận tải đường biển của nước ta.

    - Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

    Lời giải chi tiết:

    A đúng, vì vận tải đường biển đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam, đặc biệt khi nước ta có bờ biển dài và nhiều cảng biển lớn.

    B đúng, vận tải đường biển tận dụng tối đa lợi thế về vị trí địa lý và tiềm năng biển của Việt Nam, giúp kết nối giao thương với các quốc gia trên thế giới.

    C đúng, vì theo thời gian, cùng với sự phát triển của kinh tế và thương mại, cả khối lượng vận chuyển và luân chuyển hàng hóa đường biển đều tăng lên đáng kể.

    D sai, vì thực tế, khối lượng luân chuyển hàng hóa đường biển thường đứng đầu, vượt xa so với đường ô tô và các loại hình vận tải khác.

    => Chọn đáp án D. Khối lượng luân chuyển hàng hóa đứng thứ hai sau đường ô tô.

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Đặc điểm của vận tải hàng không của nước ta là

    Đáp án: <p>Phát triển nhanh cả về đường bay và cảng hàng không.</p>

    Phương pháp giải:

    - Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông.

    - Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định đặc điểm của vận tải hàng không của nước ta.

    - Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

    Lời giải chi tiết:

    A đúng, vì trong những năm gần đây, cả số lượng đường bay và các cảng hàng không đã tăng lên đáng kể để đáp ứng nhu cầu vận chuyển ngày càng tăng.

    B sai, vì mặc dù có sự phát triển, sự phân bố của các cảng hàng không vẫn chưa đồng đều và hợp lý trên cả nước. Một số vùng tập trung nhiều cảng lớn, trong khi các vùng khác lại thiếu.

    C sai, vì so với các loại hình vận tải khác như đường bộ và đường biển, khối lượng hàng hóa luân chuyển bằng đường hàng không không lớn bằng. Vận tải hàng không thường tập trung vào hàng hóa có giá trị cao hoặc cần vận chuyển nhanh chóng.

    D sai, vì lượng hành khách vận chuyển bằng đường hàng không không phải là lớn nhất so với đường bộ hoặc đường sắt. Tuy nhiên, nó vẫn đóng vai trò quan trọng trong vận chuyển hành khách, đặc biệt là trên các tuyến đường dài.

    Vậy, đáp án đúng là: A. Phát triển nhanh cả về đường bay và cảng hàng không.

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Nước ta đang chuyển đổi thành hạ tầng số đáp ứng xu hướng và yêu cầu phát triển chính phủ số, kinh tế số, quốc gia số là nhờ

    Đáp án: <p>sự phát triển của công nghệ số và hạ tầng viễn thông.</p>

    Phương pháp giải:

    - Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Giao thông vận tải và bưu chính viễn thông.

    - Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định nguyên nhân khiến nước ta đang chuyển đổi thành hạ tầng số đáp ứng xu hướng và yêu cầu phát triển chính phủ số, kinh tế số, quốc gia số

    - Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

    Lời giải chi tiết:

    Nước ta đang chuyển đổi thành hạ tầng số đáp ứng xu hướng và yêu cầu phát triển chính phủ số, kinh tế số, quốc gia số là nhờ sự phát triển của công nghệ số và hạ tầng viễn thông. Sự tiến bộ trong công nghệ số (như AI, IoT, Cloud Computing, Big Data) và việc xây dựng, nâng cấp hạ tầng viễn thông (mạng 4G, 5G, cáp quang) tạo nền tảng vật chất và kỹ thuật cho việc chuyển đổi số.

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Đâu không phải là đặc điểm của ngành nội nước ta?

    Đáp án: <p>Chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất tiêu dùng và dân cư.</p>

    Phương pháp giải:

    - Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Thương mại và du lịch.

    - Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định đâu không phải là đặc điểm của ngành nội nước ta.

    - Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

    Lời giải chi tiết:

    A đúng, vì ngành nội thương Việt Nam đang trải qua giai đoạn tăng trưởng mạnh mẽ nhờ vào sự tăng trưởng kinh tế, thu nhập của người dân tăng lên và nhu cầu tiêu dùng ngày càng cao.

    B đúng, vì ngành nội thương ở Việt Nam có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, từ các doanh nghiệp nhà nước, tư nhân đến các hộ kinh doanh cá thể, tạo nên sự đa dạng và cạnh tranh.

    C đúng, vì thị trường nội địa Việt Nam hiện nay rất đa dạng về hàng hóa, từ hàng tiêu dùng hàng ngày đến các sản phẩm cao cấp, đáp ứng nhu cầu khác nhau của người tiêu dùng.

    D sai, mặc dù vẫn còn những hạn chế nhất định, ngành nội thương đã có những bước phát triển đáng kể và ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu của sản xuất, tiêu dùng và dân cư.

    => Vậy đáp án đúng là D. Chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất tiêu dùng và dân cư.

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Đặc điểm nổi bật của ngành ngoại thương là gì?

    Đáp án: <p>Tăng tỉ trọng xuất khẩu mặt hàng chế biến sâu, hàm lượng khoa học và giá trị tăng cao.</p>

    Phương pháp giải:

    - Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Thương mại và du lịch.

    - Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định đặc điểm nổi bật của ngành ngoại thương.

    - Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

    Lời giải chi tiết:

    Hiện nay Việt Nam đang đẩy mạnh xuất khẩu các mặt hàng có giá trị gia tăng cao như điện tử, công nghệ cao, và chế biến sâu để nâng cao giá trị thương mại, điều này thể hiện sự chuyển dịch và cải thiện cơ cấu xuất khẩu.

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Giai đoạn 2020-2021 du lịch phát triển chậm lại do nguyên nhân nào sau đây?

    Đáp án: <p>Ảnh hưởng của đại dịch COVID – 19.</p>

    Phương pháp giải:

    - Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Thương mại và du lịch.

    - Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định nguyên nhân khiến giai đoạn 2020-2021 du lịch phát triển chậm lại.

    - Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

    Lời giải chi tiết:

    Giai đoạn 2020-2021 du lịch phát triển chậm lại do ảnh hưởng của đại dịch COVID – 19. Đại dịch COVID-19 đã gây ra những hạn chế về đi lại, các biện pháp giãn cách xã hội và lo ngại về sức khỏe, làm giảm đáng kể lượng khách du lịch.

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Hiện nay, địa điểm nào dưới đây là trung tâm du lịch quốc gia?

    Đáp án: <p>Hà Nội.</p>

    Phương pháp giải:

    - Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Thương mại và du lịch.

    - Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định hiện nay, địa điểm nào dưới đây là trung tâm du lịch quốc gia.

    - Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

    Lời giải chi tiết:

    Hà Nội khẳng định vị thế trung tâm du lịch hàng đầu nhờ sự kết hợp hoàn hảo giữa bề dày di sản văn hóa - lịch sử nghìn năm và vị trí địa lý chiến lược, đóng vai trò đầu mối giao thông chủ chốt của cả nước. Bên cạnh hệ thống hạ tầng dịch vụ hiện đại, đáp ứng mọi nhu cầu lưu trú, Thủ đô Hà Nội còn tạo sức hút đặc biệt từ vị thế trung tâm chính trị - kinh tế cùng nền ẩm thực tinh tế và lối sống văn hiến đặc trưng.

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Du lịch và sự phát triển bền vững có mối quan hệ chặt chẽ và là xu hướng tất yếu không phải vì

    Đáp án: <p>phát triển du lịch kết nối chặt chẽ Việt Nam với thế giới.</p>

    Phương pháp giải:

    - Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Thương mại và du lịch.

    - Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định đáp án nào không phải là xu hướng tất yếu đối với ngành du lịch và sự phát triển bền vững.

    - Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

    Lời giải chi tiết:

    A đúng, vì du lịch tạo việc làm, tăng thu nhập, nâng cao đời sống người dân => tác động tích cực về mặt xã hội của du lịch, góp phần vào sự phát triển bền vững.

    B đúng, vì các loại hình du lịch đa dạng (ví dụ: du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng) có thể góp phần bảo vệ tài nguyên, môi trường và cảnh quan => là một yếu tố quan trọng của phát triển bền vững.

    C sai, vì phát triển du lịch giúp tăng cường giao lưu, hợp tác giữa Việt Nam và các quốc gia khác, nhưng đây không phải là yếu tố trực tiếp liên quan đến sự phát triển bền vững.

    D đúng, vì du lịch đóng góp vào GDP, tức là tăng trưởng kinh tế. Tăng trưởng kinh tế là một trụ cột của phát triển bền vững.

    => Chọn đáp án C. phát triển du lịch kết nối chặt chẽ Việt Nam với thế giới.

  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Nhận định nào không đúng với đặc điểm vị trí địa lý của vùng Trung du và miền núi phía Bắc?

    Đáp án: <p>Giáp với Nam Trung Bộ.</p>

    Phương pháp giải:

    - Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi phía Bắc.

    - Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định vị trí địa lí vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

    - Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

    Lời giải chi tiết:

    Vùng Trung du và miền núi phía Bắc tiếp giáp với các nước láng giềng là Trung Quốc và Lào; giáp với vùng Đồng bằng sông Hồng và vùng Bắc Trung Bộ.

  12. 12Một đáp án · Nhận biết

    Đàn gia súc lớn có số lượng lớn ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc là

    Đáp án: <p>trâu.</p>

    Phương pháp giải:

    - Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Khai thác thế mạnh ở Trung du và miền núi phía Bắc.

    - Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định đàn gia súc lớn có số lượng lớn ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

    - Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

    Lời giải chi tiết:

    Trung du và miền núi phía Bắc có nhiều đồng cỏ tự nhiên, khí hậu ẩm ướt và lạnh về mùa đông, rất phù hợp với đặc tính chịu lạnh và ưa ẩm của loài trâu. Vùng này hiện chiếm trên 50% tổng đàn trâu của cả nước, được nuôi chủ yếu để lấy thịt và sức kéo.

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Nhận định nào sau đây là đúng về đặc điểm dân số của Đồng bằng sông Hồng?

    Đáp án: <p>Lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời.</p>

    Phương pháp giải:

    - Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng.

    - Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định nhận định nào sau đây là đúng về đặc điểm dân số của Đồng bằng sông Hồng.

    - Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

    Lời giải chi tiết:

    A sai, vì Đồng bằng sông Hồng là vùng có dân số đông nhất cả nước, không phải ở mức trung bình.

    B sai, vì mật độ dân số cao nhất vùng thuộc thành phố Hà Nội.

    C sai vì tỉ lệ dân thành thị của Đồng bằng sông Hồng thấp hơn 50%.

    D đúng, Đồng bằng sông Hồng là một trong những vùng có lịch sử khai thác lâu đời nhất của Việt Nam.

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Đâu không phải là hạn chế chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng?

    Đáp án: <p>vị trí địa lý không thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế xã hội.</p>

    Phương pháp giải:

    - Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Phát triển kinh tế - xã hội ở Đồng bằng sông Hồng.

    - Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định đáp án nào không phải là hạn chế chủ yếu của Đồng bằng sông Hồng.

    - Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

    Lời giải chi tiết:

    A đúng, vì Đồng bằng sông Hồng là vùng chịu nhiều ảnh hưởng của bão và lũ lụt, gây thiệt hại lớn về người và tài sản.

    B đúng , vì biến đổi khí hậu gây ra nhiều hiện tượng thời tiết cực đoan, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống của người dân.

    C đúng, vì Đồng bằng sông Hồng là một trong những vùng có mật độ dân số cao nhất cả nước, gây áp lực lớn lên tài nguyên và môi trường.

    D sai, vì Đồng bằng sông Hồng có vị trí địa lý khá thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế xã hội với các vùng khác trong nước và quốc tế. Vùng này có hệ thống giao thông phát triển, đặc biệt là giao thông đường thủy, đường bộ và đường hàng không.

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Ý nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên của vùng Bắc Trung Bộ?

    Đáp án: <p>Khí hậu cận xích đạo gió mùa.</p>

    Phương pháp giải:

    - Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ.

    - Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định ý nào sau đây không đúng với đặc điểm tự nhiên của vùng Bắc Trung Bộ.

    - Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

    Lời giải chi tiết:

    A sai, vì vùng Bắc Trung Bộ có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, nhưng chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa đông bắc, gây ra mùa đông lạnh. Vì vậy, tính chất "cận xích đạo" không phù hợp đối với vùng Bắc Trung Bộ.

    B đúng, vì sông ngòi ở Bắc Trung Bộ có vai trò quan trọng trong việc cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và giao thông đường thủy.

    C đúng, vì rừng tự nhiên ở Bắc Trung Bộ tập trung chủ yếu ở vùng núi phía tây với diện tích lớn.

    D đúng, vùng biển Bắc Trung Bộ có nguồn lợi thủy sản phong phú, tạo điều kiện cho phát triển ngành đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

  16. 16Một đáp án · Thông hiểu

    Việc nuôi thủy sản nước lợ, nước mặn ở Bắc Trung Bộ nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

    Đáp án: <p>Thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn vùng ven biển.</p>

    Phương pháp giải:

    - Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản ở Bắc Trung Bộ.

    - Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định mục đích chủ yếu của việc nuôi thủy sản nước lợ, nước mặn ở Bắc Trung Bộ.

    - Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

    Lời giải chi tiết:

    Việc nuôi trồng thủy sản nước lợ, nước mặn là hoạt động kinh tế mới mang tính hàng hóa. Việc đẩy mạnh nuôi tôm, nuôi cá lồng bè giúp đa dạng hóa ngành nghề, tăng thu nhập và giải quyết việc làm cho người dân, từ đó làm thay đổi diện mạo và cơ cấu kinh tế tại các khu vực bãi triều, đầm phá vốn trước đây hiệu quả kinh tế thấp.

  17. 17Một đáp án · Thông hiểu

    Nam Trung Bộ là vùng

    Đáp án: <p>tiếp giáp với Lào và Cam-pu-chia.</p>

    Phương pháp giải:

    - Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Phát triển kinh tế - xã hội ở Nam Trung Bộ.

    - Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định vị trí địa lí vùng Nam Trung Bộ.

    - Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

    Lời giải chi tiết:

    Vị trí địa lí vùng Nam Trung Bộ:

    - Nam Trung Bộ là vùng có diện tích lớn nhất nước ta (chiếm gần 30% diện tích của cả nước).

    - Vùng tiếp giáp với Bắc Trung Bộ ở phía Bắc, Đông Nam Bộ ở phía Nam; tiếp giáp với hai nước láng giềng Lào và Cam-pu-chia ở phía tây; phía đông là biển Đông rộng lớn với rất nhiều đảo vào quần đảo.

    => Chọn đáp án D.

  18. 18Một đáp án · Thông hiểu

    Nam Trung Bộ có tiềm năng nổi bật nhất trong phát triển hoạt động kinh tế nào sau đây?

    Đáp án: <p>Phát triển tổng hợp kinh tế biển.</p>

    Phương pháp giải:

    - Xác định nội dung kiến thức câu hỏi thuộc bài Phát triển kinh tế - xã hội ở Nam Trung Bộ.

    - Từ nội dung kiến thức bài học trên, xác định tiềm năng nổi bật nhất trong phát triển hoạt động kinh tế vùng Nam Trung Bộ.

    - Phân tích và lựa chọn đáp án phù hợp nhất.

    Lời giải chi tiết:

    Nam Trung Bộ có tiềm năng nổi bật nhất trong phát triển tổng hợp kinh tế biển:

    - Ngư nghiệp: Vùng có các bãi tôm, bãi cá lớn, cùng với các ngư trường trọng điểm thuận lợi cho việc đánh bắt và nuôi trồng thủy sản.

    - Du lịch biển: Sở hữu hàng loạt bãi biển đẹp và vịnh biển nổi tiếng thế giới như Mỹ Khê, Nha Trang,...

    - Giao thông vận tải: Bờ biển khúc khuỷu, nhiều vịnh nước sâu cực kỳ thuận lợi để xây dựng các cảng nước sâu.

    - Khai thác khoáng sản biển: Có tiềm năng về dầu khí ở thềm lục địa phía Nam và đặc biệt là nghề làm muối (Sa Huỳnh, Cà Ná) nhờ độ mặn nước biển cao và nhiều nắng.

  19. 19Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho bảng số liệu:

    Diện tích lúa một số vùng của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021

    (Đơn vị: Nghìn ha)

    Năm20152017201920202021
    CẢ NƯỚC7 8287 705,27 469,97 278,97 238,9
    Đồng bằng sông Hồng1 110,91 071,41 012,3983,4970,3
    Trung du và miền núi phía Bắc684,3679,8669665,2662,2
    Đông Nam Bộ273,3271,9267,4262258,9
    Đồng bằng sông Cửu Long4 301,54 185,34 069,33 963,73 898,6

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, https://www.gso.gov.vn)

    a

    a) Diện tích lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long tăng liên tục.

    b

    b) Tỉ trọng diện tích lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 chiếm 53,9% cả nước.

    c

    c) Tỉ trọng diện tích lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 giảm 1,3% so với năm 2015.

    d

    d) Diện tích lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long giảm chủ yếu do chuyển đổi mục đích sử dụng đất.

    Đáp án đúng: <p>b) Tỉ trọng diện tích lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 chiếm 53,9% cả nước.</p> · <p>d) Diện tích lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long giảm chủ yếu do chuyển đổi mục đích sử dụng đất.</p>

    Phương pháp giải:

    a), d) Dựa vào bảng số liệu đã cho, dựa vào bảng số liệu, kết hợp kiến thức đã học.

    b), c) Sử dụng công thức tính tỉ trọng:

    Cơ cấu giá trị thành phần = (Giá trị thành phần / Tổng giá trị) * 100

    Lời giải chi tiết:

    a) Sai vì diện tích lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long giảm liên tục. Diện tích lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long từ năm 2015 đến 2021:

    + 2015: 4301,5 nghìn ha

    + 2017: 4185,3 nghìn ha

    + 2019: 4069,3 nghìn ha

    + 2020: 3963,7 nghìn ha

    + 2021: 3898,6 nghìn ha

    => Diện tích lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long giảm liên tục từ năm 2015 đến 2021.

    b) Đúng. Tỉ trọng diện tích lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 chiếm 53,9% cả nước.

    - Tỉ trọng diện tích lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước năm 2021:

    (3898,6 / 7238,9) * 100 ≈ 53,9 (%)

    c) Sai. Tỉ trọng diện tích lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 giảm 1,1% so với năm 2015.

    - Tỉ trọng diện tích lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước năm 2021 là 53,9%.

    - Tỉ trọng diện tích lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước năm 2015 là 55%.

    => Tỉ trọng của diện tích ở Đồng bằng sông Cửu Long năm 2021 giảm 1,1% so với năm 2015.

    d) Đúng. Diện tích lúa ở Đồng bằng sông Cửu Long giảm chủ yếu do chuyển đổi mục đích sử dụng đất. Những nguyên nhân chính khiến diện tích lúa giảm là do chuyển đổi sang các mục đích sử dụng đất khác (ví dụ: nuôi trồng thủy sản, cây ăn quả, khu công nghiệp,...).

  20. 20Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho thông tin sau:

    Trung du và miền núi phía Bắc là vùng có diện tích lãnh thổ lớn ở nước ta. Vùng có địa hình đa dạng, phức tạp, gồm các dãy núi cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn. Đất fe-ra-lit đỏ vàng chiếm 2/3 diện tích của vùng. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao địa hình. Điều này đã tạo nên thế mạnh để phát triển các ngành kinh tế khác nhau như: trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, chăn nuôi gia súc lớn…

    a

    a) Trung du và vùng núi phía Bắc có địa hình cao nhất nước ta.

    b

    b) Vùng có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.

    c

    c) Sự phân hóa địa hình, đất, khí hậu là cơ sở để đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.

    d

    d) Cây chè phát triển mạnh trong vùng chủ yếu do lãnh thổ rộng, diện tích đất fe-ra-lit lớn.

    Đáp án đúng: <p>a) Trung du và vùng núi phía Bắc có địa hình cao nhất nước ta.</p> · <p>b) Vùng có thế mạnh để phát triển cây công nghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới.</p> · <p>c) Sự phân hóa địa hình, đất, khí hậu là cơ sở để đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp.</p>

    Phương pháp giải:

    - Đọc và phân tích dữ kiện, xác định nội dung chính được mô tả trong đoạn văn liên quan đến vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

    - Xác định phạm vi kiến thức trong dữ kiện thuộc bài Khai thác thế mạnh vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

    - Từ dữ kiện đã cho, kết hợp kiến thức trong bài học trên; thực hiện phân tích, đánh giá từng mệnh đề/nhận định đã cho.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. Vì đoạn thông tin cho thấy vùng Trung du và miền núi phía Bắc có "các dãy núi cao, điển hình là dãy Hoàng Liên Sơn". Đây là vùng có địa hình cao nhất và đồ sộ nhất Việt Nam (đỉnh Phan-xi-păng).

    b) Đúng. Đặc điểm của vùng có "khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, phân hóa rõ rệt theo độ cao" là ưu thế để phát triển các loại cây có nguồn gốc cận nhiệt (như chè) và ôn đới (như mận, đào, lê, rau ôn đới).

    c) Đúng. Như đoạn thông tin cho thấy vùng có sự phân hóa địa hình, đất, khí hậu là cơ sở để đa dạng hóa cơ cấu cây công nghiệp. Đây chính là điều kiện thuận lợi cho vùng đa dạng cơ cấu cây trồng, trồng được nhiều loại cây khác nhau, từ cây nhiệt đới đến cận nhiệt và ôn đới.

    d) Sai. Mặc dù diện tích đất fe-ra-lit lớn là một điều kiện cần, nhưng nguyên nhân chủ yếu giúp cây chè phát triển mạnh và trở thành thế mạnh số 1 của vùng là do khí hậu có mùa đông lạnh và phân hóa theo độ cao.

  21. 21Đúng/Sai nhiều ý · Thông hiểu

    Cho bảng số liệu:

    Số lượng trâu của vùng Trung du miền núi phía Bắc và cả nước giai đoạn 2018 - 2021

    (Đơn vị: Nghìn con)

    Năm2018201920202021
    Trung du và miền núi phía Bắc1 391,21 332,41 293,91 245,3
    Cả nước2 486,92 388,82 332,82 262,9

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

    a

    a) Đàn trâu của cả nước có xu hướng tăng liên tục.

    b

    b) Đàn trâu của vùng Trung du và miền núi phía Bắc chiếm tỉ lệ cao nhất cả nước.

    c

    c) Vùng Trung du và miền núi phía Bắc nuôi nhiều trâu vì đặc điểm sinh thái của trâu phù hợp với điều kiện khí hậu của vùng.

    d

    d) Giải pháp chủ yếu phát triển nuôi trâu theo hướng sản xuất hàng hóa là phát triển vùng chăn nuôi tập trung, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi.

    Đáp án đúng: <p>b) Đàn trâu của vùng Trung du và miền núi phía Bắc chiếm tỉ lệ cao nhất cả nước.</p> · <p>c) Vùng Trung du và miền núi phía Bắc nuôi nhiều trâu vì đặc điểm sinh thái của trâu phù hợp với điều kiện khí hậu của vùng.</p> · <p>d) Giải pháp chủ yếu phát triển nuôi trâu theo hướng sản xuất hàng hóa là phát triển vùng chăn nuôi tập trung, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi.</p>

    Phương pháp giải:

    a) Dựa vào bảng số liệu để nhận xét.

    b) Sử dụng công thức tính tỉ trọng:

    Cơ cấu giá trị thành phần = (Giá trị thành phần / Tổng giá trị) * 100

    c), d) Dựa vào nội dung khai thác thế mạnh vùng Trung du và miền núi phía Bắc.

    Lời giải chi tiết:

    a) Sai. Đàn trâu cả nước có xu hướng giảm liên tục. (Số lượng trâu năm 2018 là 2486,9 nghìn con đến năm 2021 số lượng trâu là 2262,9 nghìn con -> giảm 224 nghìn con)

    b) Đúng. Đàn trâu của vùng Trung du và miền núi phía Bắc chiếm tỉ lệ cao nhất cả nước.

    => Tỉ lệ đàn trâu của vùng Trung du và miền núi phía Bắc giai đoạn 2018 – 2021:

    - Tỉ lệ đàn trâu năm 2018 = (1 391,2 / 2 486,9) * 100 ≈ 55,9 %

    - Tỉ lệ đàn trâu năm 2019 = (1 332,4 / 2 388,8) * 100 ≈ 55,8 %

    - Tỉ lệ đàn trâu năm 2020 = (1 293,9 / 2 332,8) * 100 ≈ 55,5 %

    - Tỉ lệ đàn trâu năm 2021 = (1 245,3 / 2 262,9) * 100 ≈ 55,03 %

    => Tỉ lệ đàn trâu của vùng Trung du và miền núi phía Bắc luôn chiếm > 50%, nên đàn trâu của vùng chiếm tỉ lệ cao nhất cả nước.

    c) Đúng. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc nuôi nhiều trâu vì đặc điểm sinh thái của trâu phù hợp với điều kiện khí hậu của vùng. Trâu là loài vật ưa ẩm, chịu rét giỏi, thích hợp với điều kiện khí hậu mát mẻ, địa hình đồi núi. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh, địa hình đồi núi thuận lợi cho việc chăn nuôi trâu.

    d) Đúng. Giải pháp chủ yếu phát triển nuôi trâu theo hướng sản xuất hàng hóa là phát triển vùng chăn nuôi tập trung, tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong chăn nuôi. Để phát triển chăn nuôi trâu theo hướng sản xuất hàng hóa, cần có quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung, áp dụng khoa học kỹ thuật để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, phòng chống dịch bệnh.

  22. 22Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Cho thông tin sau:

    Bắc Trung Bộ có diện tích 51,2 nghìn km2, dân số vùng 11 triệu người (2021), lãnh thổ kéo dài từ bắc xuống nam với ba dạng địa hình đồi núi phía tây, đồng bằng chuyển tiếp, thềm lục địa và đảo phía đông. Khí hậu hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

    a

    a) Bắc Trung Bộ thuận lợi để phát triển kinh tế biển.

    b

    b) Phía tây Bắc Trung Bộ tiếp giáp với Biển Đông.

    c

    c) Bắc Trung Bộ là vùng có nguy cơ xảy ra thiên tai sạt lở.

    d

    d) Sự hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế nông – lâm – ngư nghiệp của vùng do sự phân hóa đặc điểm địa hình lãnh thổ.

    Đáp án đúng: <p>a) Bắc Trung Bộ thuận lợi để phát triển kinh tế biển.</p> · <p>c) Bắc Trung Bộ là vùng có nguy cơ xảy ra thiên tai sạt lở.</p> · <p>d) Sự hình thành và phát triển cơ cấu kinh tế nông – lâm – ngư nghiệp của vùng do sự phân hóa đặc điểm địa hình lãnh thổ.</p>

    Phương pháp giải:

    - Đọc và phân tích dữ kiện, xác định nội dung chính được mô tả trong đoạn văn liên quan đến vùng Bắc Trung Bộ.

    - Xác định phạm vi kiến thức trong dữ kiện thuộc bài Phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản vùng Bắc Trung Bộ.

    - Từ dữ kiện đã cho, kết hợp kiến thức trong bài học trên; thực hiện phân tích, đánh giá từng mệnh đề/nhận định đã cho.

    Lời giải chi tiết:

    a) Đúng. Vùng Bắc Trung Bộ có đường bờ biển dài, có nhiều vũng vịnh, đảo, và thềm lục địa rộng lớn. Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa cũng tạo điều kiện thuận lợi cho nuôi trồng thủy sản.

    b) Sai. Vì phía tây của Bắc Trung Bộ là khu vực đồi núi, giáp với Lào chứ không giáp Biển Đông, Biển Đông nằm ở phía Đông của vùng.

    c) Đúng. Do địa hình đồi núi dốc, mưa lớn tập trung nên vào mùa mưa bão vùng Bắc Trung Bộ dễ xảy ra hiện tượng sạt lở đất.

    d) Đúng. Vùng có sự phân hóa địa hình từ tây sang đông (đồi núi - đồng bằng - biển) tạo điều kiện phát triển các ngành kinh tế khác nhau: nông nghiệp ở đồng bằng, lâm nghiệp ở đồi núi, và ngư nghiệp ở vùng biển.

  23. 23Tự luận · Vận dụng

    Cho bảng số liệu sau:

    Sản lượng thủy sản khai thác và số lượng tàu, thuyền khai thác thủy sản năm 2022

    Cả nướcĐông Nam BộĐồng bằng sông Cửu Long
    Sản lượng thủy sản khai thác (nghìn tấn)3 874,2359,01 416,4
    Số lượng tàu, thuyền khai thác thủy sản (chiếc)93 122537421 318

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê,2023)

    Dựa vào bảng số liệu trên, cho biết số lượng tàu, thuyền của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2022 gấp bao nhiêu lần Đông Nam Bộ. (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của đơn vị số lần)

    0 từ
  24. 24Tự luận · Vận dụng

    Cho bảng số liệu sau:

    Sản lượng thủy sản nước ta giai đoạn 2010 - 2021

    (Đơn vị: nghìn tấn)

    Năm2010201420162021
    Khai thác2 414,42 920,43 2373 937,1
    Nuôi trồng2 728,33 412,83 6584 855,4

    (Nguồn:Niên giám thống kê Việt Nam 2022, NXB Thống kê,2023)

    Căn cứ bảng số liệu trên, tính tỉ trọng sản lượng thủy sản khai thác nước ta năm 2021. (Làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất của đơn vị %).

    0 từ
  25. 25Tự luận · Vận dụng

    . Biết năm 2023, đầu tư trực tiếp ra nước ngoài được cấp phép của Việt Nam vào lĩnh vực công nghiệp khai khoáng là 70 dự án và vốn đăng ký là 6 970,5 triệu USD. Hãy cho biết số vốn đăng ký bình quân một dự án công nghiệp khai khoáng là bao nhiêu triệu USD? (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)

    0 từ
  26. 26Tự luận · Vận dụng

    Năm 2022, Trung du và miền núi phía Bắc có diện tích 95 184,2 km2, số dân là 13023,2 triệu người. Hãy cho biết mật độ dân số của vùng năm 2022 là bao nhiêu người/km2? (Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

    0 từ
  27. 27Tự luận · Vận dụng

    Năm 2021, đồng bằng sông Hồng có diện tích gieo trồng lúa cả năm là 970,3 nghìn ha, sản lượng lúa là 6 020,4 nghìn tấn. Hãy cho biết năng suất lúa của vùng năm 2021 là bao nhiêu tạ/ha? (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)

    0 từ
  28. 28Tự luận · Vận dụng

    Cho bảng số liệu:

    Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng phân theo vùng ở nước ta,

    giai đoạn 2015 - 2021

    (Đơn vị: nghìn tỷ đồng)

    Năm201520182021
    Cả nước3 233,24 393,54 657,0
    Đồng bằng sông Hồng724,0966,41 147,1
    Đông Nam Bộ1 070,81 456,81 334,3
    Đồng bằng sông Cửu Long595,7836,9928,5

    (Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2021, Nhà xuất bản Thống kê 2022)

    Tính tỉ trọng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng của Đồng Bằng Sông Cửu Long năm 2021 (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %)

    0 từ
  29. 29Tự luận · Vận dụng

    Tại sao hoạt động du lịch biển của nước ta phát triển mạnh trong những năm gần đây?

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập