Đề giữa kì 1 Toán 6 năm 2025 – 2026 trường THCS Khe Sanh – Quảng Trị
23 câu hỏi toán lớp 6, bám cấu trúc đề giữa học kì 1. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Cách viết đúng tập hợp gồm các số tự nhiên nhỏ hơn hoặc bằng 4 là:
- 2Một đáp án · Nhận biết
Tập hợp M các số tự nhiên lớn hơn 3 và nhỏ hơn 8 được viết dưới dạng liệt kê là:
- 3Một đáp án · Nhận biết
Đối với biểu thức không có dấu ngoặc và chỉ có các phép tính: Cộng, trừ, nhân, chia, lũy thừa thì thực hiện phép tính đúng là:
- 4Một đáp án · Nhận biết
Kết quả của phép tính: là:
- 5Một đáp án · Nhận biết
Kết quả của phép tính:
- 6Một đáp án · Nhận biết
Kết quả của phép tính:
- 7Một đáp án · Nhận biết
Trong các số sau, số nào là ước của 27.
- 8Một đáp án · Nhận biết
Các số nguyên tố nhỏ hơn 10 là:
- 9Một đáp án · Nhận biết
Trong các số sau, số nào là hợp số
- 10Một đáp án · Nhận biết
Thương q và số dư r trong phép chia a= 713 cho b = 51 là:
- 11Một đáp án · Nhận biết
Tập hợp tất cả các ước của là:
- 12Một đáp án · Nhận biết
Tập hợp các số nguyên được kí hiệu là:
- 13Một đáp án · Nhận biết
Số đối của 234 là
- 14Một đáp án · Nhận biết
Phân số được gọi là phân số tối giản khi:
- 15Một đáp án · Nhận biết
Khi bỏ dấu ngoặc trong biểu thức ta được:
- 16Một đáp án · Nhận biết
Tìm số nguyên x biết
- 17Tự luận · Thông hiểu
Viết các biểu thức sau dưới dạng một luỹ thừa:
a) ;
b)
0 từ - 18Tự luận · Thông hiểu
a) Viết các số La Mã biểu diễn các số: 25; 6
b) Chuyển số La Mã sau về các số trong hệ thập phân: XIX; IV
c) Biểu diễn các số 3 801 và 25 179 thành tổng giá trị các chữ số của nó.
0 từ - 19Tự luận · Thông hiểu
Tìm chữ số biết: chia hết cho 3 mà không chia hết cho 5
0 từ - 20Tự luận · Nhận biết
a)Biểu diễn các số nguyên sau trên trục số nằm ngang:
b)Sắp xếp các số nguyên sau theo thứ tự tăng dần:
0 từ - 21Tự luận · Thông hiểu
Tìm BCNN(35;40;45)
0 từ - 22Tự luận · Thông hiểu
a) Tính hợp lý
b)Bỏ dấu ngoặc rồi tính:
0 từ - 23Tự luận · Vận dụng
Sau lũ lụt, một trường THCS ở miền Bắc đã nhận được sự ủng hộ như sau: 1 560 gói mì tôm, 1 200 chai nước uống, 900 quyển vở.
Nhà trường muốn chuẩn bị các phần quà giống nhau để trao cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn trong vùng lũ. Mỗi phần quà gồm: 6 gói mì, 4 chai nước và 5 quyển vở. Hỏi:a) Nhà trường có thể chuẩn bị được nhiều nhất bao nhiêu phần quà?
b) Sau khi chuẩn bị số phần quà nhiều nhất đó, còn thừa lại bao nhiêu gói mì, chai nước và quyển vở?
c) Biết rằng mỗi phần quà trị giá 52 000 đồng, hãy tính tổng số tiền tương ứng với số phần quà đã chuẩn bị được.
0 từ