Grade

Cân bằng phản ứng oxi hoá – khử

Đề gồm 9 câu trắc nghiệm về cân bằng phản ứng oxi hoá – khử, phù hợp học sinh lớp 10 ôn tập nhận biết và thông hiểu. Không giới hạn thời gian làm, giúp củng cố kiến thức và kiểm tra hiểu biết về phản ứng oxi hoá – khử.

Hoá họcLớp 10Luyện tập9 câuQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Đăng nhập để làm bài và xem đáp án

Dưới đây là toàn bộ câu hỏi của đề. Làm bài để được chấm tự động, xem lời giải và theo dõi tiến độ theo từng chủ đề.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết
    Chọn phát biểu đúng về chất khử trong phản ứng oxi hoá – khử.
  2. 2Một đáp án · Nhận biết
    Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hoá – khử?
  3. 3Một đáp án · Nhận biết
    Trong các chất sau, chất nào có số oxi hoá của nguyên tố đúng như quy tắc xác định số oxi hoá trong đơn chất?
  4. 4Một đáp án · Thông hiểu
    Cho phản ứng: Fe+CuSO4→FeSO4+Cu\mathrm{Fe} + \mathrm{CuSO_4} \rightarrow \mathrm{FeSO_4} + \mathrm{Cu}. Chất nào đóng vai trò là chất oxi hoá trong phản ứng trên?
  5. 5Một đáp án · Thông hiểu
    Trong phản ứng: MnO2+4HCl→t∘MnCl2+Cl2↑+2H2O\mathrm{MnO_2} + 4\mathrm{HCl} \xrightarrow{t^\circ} \mathrm{MnCl_2} + \mathrm{Cl_2}\uparrow + 2\mathrm{H_2O}, quá trình nhường electron (quá trình oxi hoá) là:
  6. 6Một đáp án · Thông hiểu
    Cho phản ứng: Cu+4HNO3 (đặc)→Cu(NO3)2+2NO2↑+2H2O\mathrm{Cu} + 4\mathrm{HNO_3}\ (\text{đặc}) \rightarrow \mathrm{Cu(NO_3)_2} + 2\mathrm{NO_2}\uparrow + 2\mathrm{H_2O}. Hệ số cân bằng đúng trước HNO3\mathrm{HNO_3} là bao nhiêu?
  7. 7Nhiều đáp án · Thông hiểu
    Xét phản ứng oxi hoá – khử sau:
    MnO2+4HCl (đặc)→t∘MnCl2+Cl2↑+2H2O\mathrm{MnO_2} + 4\mathrm{HCl}\ (\text{đặc}) \xrightarrow{t^\circ} \mathrm{MnCl_2} + \mathrm{Cl_2}\uparrow + 2\mathrm{H_2O}
    Chọn tất cả các phát biểu đúng về phản ứng trên.

    Chọn tất cả đáp án đúng

  8. 8Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng
    Cho phản ứng oxi hoá – khử sau, đã cân bằng:
    Cu+4HNO3 (đặc)→Cu(NO3)2+2NO2↑+2H2O\mathrm{Cu} + 4\mathrm{HNO_3}\ (\text{đặc}) \rightarrow \mathrm{Cu(NO_3)_2} + 2\mathrm{NO_2}\uparrow + 2\mathrm{H_2O}
    Hãy xét các phát biểu sau về phản ứng trên.
    a
    Trong phản ứng, đồng (copper) là chất khử vì số oxi hoá của nó tăng từ 0 lên +2.
    b
    Acid nitric (nitric acid) là chất khử vì nó nhận electron và bị khử.
    c
    Có 4 phân tử acid nitric (nitric acid) tham gia phản ứng vì 2 phân tử bị khử tạo NO2\mathrm{NO_2}, 2 phân tử còn lại tạo muối Cu(NO3)2\mathrm{Cu(NO_3)_2}.
    d
    Nếu chỉ cân bằng phần oxi hoá – khử, hệ số acid nitric là 2, vì chỉ có 2 phân tử bị khử.
  9. 9Điền vào chỗ trống · Vận dụng cao
    Cân bằng phương trình phản ứng oxi hoá – khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron: Cu+HNO3 (đặc)→Cu(NO3)2+NO2↑+H2O\mathrm{Cu} + \mathrm{HNO_3}\ (\text{đặc}) \rightarrow \mathrm{Cu(NO_3)_2} + \mathrm{NO_2}\uparrow + \mathrm{H_2O} Điền số thích hợp vào chỗ trống: Cu+‾ HNO3 (đặc)→Cu(NO3)2+2NO2↑+2H2O\mathrm{Cu} + \underline{\quad\quad}~\mathrm{HNO_3}\ (\text{đặc}) \rightarrow \mathrm{Cu(NO_3)_2} + 2\mathrm{NO_2}\uparrow + 2\mathrm{H_2O} Số phân tử HNO3\mathrm{HNO_3} cần để cân bằng phương trình là
    .
Tất cả đề thi & luyện tập