Grade

Sơ đồ tư duy Toán 12 — tổng hợp kiến thức ôn thi THPT

Toán 12 gồm 6 mạch kiến thức với 18 chủ đề: ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số; vectơ và hệ trục toạ độ trong không gian; số đặc trưng đo mức độ phân tán của mẫu số liệu ghép nhóm; nguyên hàm và tích phân; phương pháp toạ độ trong không gian; xác suất có điều kiện. Mỗi chủ đề có ý chính, công thức và mẹo làm bài thi tốt nghiệp THPT.

6 phần18 chủ đề17 chủ đề có công thứcCập nhật Luyện đề Toán lớp 12Bản nháp — nội dung đang chờ giáo viên bộ môn duyệt. Thấy sai sót, hãy báo cho chúng tôi qua support@grade.vn.

Bấm một chủ đề trên sơ đồ để đọc toàn văn bên dưới.

Phần 1 · 5 chủ đề

Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số

Đơn điệu · Cực trị · Tiệm cận · Đồ thị

Phần 1 · Chủ đề 1/5

Tính đơn điệu & cực trị

  • Nếu f′(x)>0f'(x) > 0 với mọi xx thuộc khoảng KK thì hàm số đồng biến trên KK; nếu f′(x)<0f'(x) < 0 thì hàm số nghịch biến trên KK (cho phép f′(x)=0f'(x) = 0 tại hữu hạn điểm).
  • Cực trị: nếu f′(x)f'(x) đổi dấu từ dương sang âm khi xx đi qua x0x_0 thì x0x_0 là điểm cực đại; đổi dấu từ âm sang dương thì x0x_0 là điểm cực tiểu.
  • Dùng đạo hàm cấp hai: f′(x0)=0f'(x_0) = 0 và f′′(x0)<0f''(x_0) < 0 thì x0x_0 là điểm cực đại; f′′(x0)>0f''(x_0) > 0 thì x0x_0 là điểm cực tiểu.
  • Các bước xét: tìm tập xác định → tính đạo hàm → tìm các điểm đạo hàm bằng 0 hoặc không xác định → lập bảng biến thiên → kết luận.

Công thức và dữ kiện

y=ax3+bx2+cx+dy = ax^3 + bx^2 + cx + d có hai cực trị   ⟺  b2−3ac>0\iff b^2 - 3ac > 0

y=ax4+bx2+cy = ax^4 + bx^2 + c có ba cực trị   ⟺  ab<0\iff ab < 0

Mẹo thi: Đọc đồ thị của f′(x)f'(x): điểm cực trị của ff là nơi đồ thị f′f' CẮT trục hoành (đổi dấu), không phải nơi chỉ tiếp xúc.

Phần 1 · Chủ đề 2/5

Giá trị lớn nhất & giá trị nhỏ nhất

  • Hàm số liên tục trên đoạn [a;b][a; b] luôn có giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trên đoạn đó.
  • Cách tìm trên đoạn: tìm các điểm xi∈(a;b)x_i \in (a; b) mà tại đó f′(x)=0f'(x) = 0 hoặc không xác định; tính f(a)f(a), f(b)f(b), f(xi)f(x_i) rồi so sánh.
  • Trên một khoảng: lập bảng biến thiên rồi đọc giá trị lớn nhất, nhỏ nhất (nếu có).
  • Hàm số đơn điệu trên đoạn thì giá trị lớn nhất, nhỏ nhất đạt tại hai đầu mút.

Công thức và dữ kiện

max⁡[a;b]f=max⁡{f(a), f(b), f(xi)}\max\limits_{[a;b]} f = \max\{f(a),\, f(b),\, f(x_i)\}

Mẹo thi: Chỉ lấy các nghiệm của f′(x)=0f'(x) = 0 nằm TRONG đoạn đang xét — nghiệm ngoài đoạn phải loại.

Phần 1 · Chủ đề 3/5

Đường tiệm cận của đồ thị

  • Tiệm cận ngang y=y0y = y_0 nếu lim⁡x→+∞f(x)=y0\lim\limits_{x \to +\infty} f(x) = y_0 hoặc lim⁡x→−∞f(x)=y0\lim\limits_{x \to -\infty} f(x) = y_0.
  • Tiệm cận đứng x=x0x = x_0 nếu ít nhất một trong các giới hạn một phía của f(x)f(x) khi x→x0x \to x_0 bằng +∞+\infty hoặc −∞-\infty.
  • Tiệm cận xiên y=ax+by = ax + b (a≠0)(a \ne 0) nếu lim⁡x→±∞[f(x)−(ax+b)]=0\lim\limits_{x \to \pm\infty} [f(x) - (ax + b)] = 0.
  • Hàm phân thức bậc hai trên bậc nhất có một tiệm cận đứng và một tiệm cận xiên.

Công thức và dữ kiện

y=ax+bcx+dy = \dfrac{ax + b}{cx + d}: tiệm cận đứng x=−dcx = -\dfrac{d}{c}, tiệm cận ngang y=acy = \dfrac{a}{c}

Tiệm cận xiên: a=lim⁡x→∞f(x)xa = \lim\limits_{x \to \infty} \dfrac{f(x)}{x},   b=lim⁡x→∞[f(x)−ax]\; b = \lim\limits_{x \to \infty} [f(x) - ax]

Mẹo thi: Nghiệm chung của tử và mẫu có thể KHÔNG cho tiệm cận đứng — rút gọn phân thức rồi mới kết luận.

Phần 1 · Chủ đề 4/5

Khảo sát & vẽ đồ thị hàm số

  • Sơ đồ khảo sát: tập xác định → sự biến thiên (đạo hàm, giới hạn, tiệm cận, bảng biến thiên, cực trị) → vẽ đồ thị (giao với các trục, điểm đặc biệt).
  • Hàm bậc ba: đồ thị có tâm đối xứng là điểm có hoành độ là nghiệm của f′′(x)=0f''(x) = 0; dáng đồ thị phụ thuộc dấu của aa và số điểm cực trị.
  • Hàm phân thức y=ax+bcx+dy = \dfrac{ax + b}{cx + d}: đồ thị nhận giao điểm hai đường tiệm cận làm tâm đối xứng.
  • Nhận dạng đồ thị qua: dấu của hệ số aa (nhánh cuối đi lên hay đi xuống), giao điểm với trục OyOy, các đường tiệm cận, số cực trị.

Mẹo thi: Bài nhận dạng đồ thị: loại dần phương án bằng các dấu hiệu dễ kiểm nhất trước — giao với OyOy (cho x=0x = 0) và tiệm cận.

Phần 1 · Chủ đề 5/5

Bài toán tối ưu & tốc độ thay đổi

  • Lập hàm số biểu diễn đại lượng cần tối ưu theo một biến, xác định điều kiện của biến, rồi tìm giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất.
  • Ví dụ thường gặp: hộp không nắp có thể tích lớn nhất, chi phí làm thùng nhỏ nhất, lợi nhuận lớn nhất, quãng đường ngắn nhất.
  • Đạo hàm là tốc độ thay đổi tức thời: vận tốc là đạo hàm của quãng đường, gia tốc là đạo hàm của vận tốc.

Công thức và dữ kiện

v(t)=s′(t)v(t) = s'(t),   a(t)=v′(t)\; a(t) = v'(t)

Mẹo thi: Đừng quên điều kiện thực tế của biến (độ dài dương, số sản phẩm nguyên…) trước khi lập bảng biến thiên.

Phần 2 · 2 chủ đề

Vectơ & hệ trục toạ độ trong không gian

Phép toán vectơ · Hệ trục Oxyz

Phần 2 · Chủ đề 1/2

Vectơ trong không gian

  • Khái niệm vectơ, hai vectơ bằng nhau, cùng phương, các phép cộng, trừ, nhân vectơ với một số được mở rộng từ mặt phẳng sang không gian.
  • Quy tắc hình hộp: với hình hộp ABCD.A′B′C′D′ABCD.A'B'C'D' thì AC′→=AB→+AD→+AA′→\overrightarrow{AC'} = \overrightarrow{AB} + \overrightarrow{AD} + \overrightarrow{AA'}.
  • Tích vô hướng của hai vectơ: a⃗⋅b⃗=∣a⃗∣⋅∣b⃗∣⋅cos⁡(a⃗,b⃗)\vec a \cdot \vec b = |\vec a| \cdot |\vec b| \cdot \cos(\vec a, \vec b).
  • Hai vectơ khác 0⃗\vec 0 vuông góc khi và chỉ khi tích vô hướng của chúng bằng 0.

Công thức và dữ kiện

a⃗⊥b⃗  ⟺  a⃗⋅b⃗=0\vec a \perp \vec b \iff \vec a \cdot \vec b = 0

Mẹo thi: Dùng tích vô hướng để tính góc giữa hai đường thẳng trong hình lập phương, hình hộp.

Phần 2 · Chủ đề 2/2

Hệ trục Oxyz & biểu thức toạ độ

  • Trong hệ OxyzOxyz: u⃗=(x;y;z)  ⟺  u⃗=xi⃗+yj⃗+zk⃗\vec u = (x; y; z) \iff \vec u = x\vec i + y\vec j + z\vec k; điểm M(x;y;z)  ⟺  OM→=(x;y;z)M(x; y; z) \iff \overrightarrow{OM} = (x; y; z).
  • Phép cộng, trừ, nhân số thực với vectơ thực hiện theo từng toạ độ.
  • Hai vectơ cùng phương khi các toạ độ tương ứng tỉ lệ (với vectơ khác 0⃗\vec 0).
  • Toạ độ trung điểm đoạn thẳng, trọng tâm tam giác tính bằng trung bình cộng các toạ độ.

Công thức và dữ kiện

AB→=(xB−xA; yB−yA; zB−zA)\overrightarrow{AB} = (x_B - x_A;\, y_B - y_A;\, z_B - z_A)

a⃗⋅b⃗=x1x2+y1y2+z1z2\vec a \cdot \vec b = x_1x_2 + y_1y_2 + z_1z_2

∣u⃗∣=x2+y2+z2|\vec u| = \sqrt{x^2 + y^2 + z^2}

cos⁡(a⃗,b⃗)=a⃗⋅b⃗∣a⃗∣⋅∣b⃗∣\cos(\vec a, \vec b) = \dfrac{\vec a \cdot \vec b}{|\vec a| \cdot |\vec b|}

Mẹo thi: Độ dài đoạn ABAB chính là độ dài vectơ AB→\overrightarrow{AB}.

Phần 3 · 2 chủ đề

Số đặc trưng đo mức độ phân tán của mẫu số liệu ghép nhóm

Khoảng biến thiên · Tứ phân vị · Độ lệch chuẩn

Phần 3 · Chủ đề 1/2

Khoảng biến thiên & khoảng tứ phân vị

  • Mẫu số liệu ghép nhóm gồm kk nhóm [a1;a2),[a2;a3),…,[ak;ak+1)[a_1; a_2), [a_2; a_3), \ldots, [a_k; a_{k+1}) với tần số n1,n2,…,nkn_1, n_2, \ldots, n_k; cỡ mẫu n=n1+⋯+nkn = n_1 + \cdots + n_k.
  • Khoảng biến thiên R=ak+1−a1R = a_{k+1} - a_1: đo độ phân tán của cả mẫu, nhưng dễ bị ảnh hưởng bởi giá trị bất thường.
  • Khoảng tứ phân vị ΔQ=Q3−Q1\Delta_Q = Q_3 - Q_1: đo độ phân tán của nửa giữa mẫu, ít bị ảnh hưởng bởi giá trị bất thường.
  • Tứ phân vị của mẫu ghép nhóm tính bằng công thức nội suy trong nhóm chứa nó.

Công thức và dữ kiện

R=ak+1−a1R = a_{k+1} - a_1

Q1=um+n4−Cnm⋅(um+1−um)Q_1 = u_m + \dfrac{\frac{n}{4} - C}{n_m} \cdot (u_{m+1} - u_m)

Q3=uj+3n4−Cnj⋅(uj+1−uj)Q_3 = u_j + \dfrac{\frac{3n}{4} - C}{n_j} \cdot (u_{j+1} - u_j)

ΔQ=Q3−Q1\Delta_Q = Q_3 - Q_1

Mẹo thi: Trong công thức tứ phân vị, CC là tổng tần số của các nhóm ĐỨNG TRƯỚC nhóm chứa tứ phân vị, [um;um+1)[u_m; u_{m+1}) là nhóm đó.

Phần 3 · Chủ đề 2/2

Phương sai & độ lệch chuẩn

  • Với mẫu ghép nhóm, mỗi nhóm dùng giá trị đại diện xix_i là trung điểm của nhóm.
  • Phương sai đo mức độ phân tán của các giá trị quanh số trung bình; độ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai, có cùng đơn vị với số liệu.
  • Độ lệch chuẩn càng lớn thì số liệu càng phân tán; dùng để so sánh mức độ ổn định, mức độ rủi ro giữa hai mẫu.

Công thức và dữ kiện

xˉ=1n∑nixi\bar x = \dfrac{1}{n} \sum n_i x_i

s2=1n∑ni(xi−xˉ)2=1n∑nixi2−xˉ2s^2 = \dfrac{1}{n} \sum n_i (x_i - \bar x)^2 = \dfrac{1}{n} \sum n_i x_i^2 - \bar x^2

s=s2s = \sqrt{s^2}

Mẹo thi: Dùng chế độ thống kê của máy tính cầm tay: nhập giá trị đại diện và tần số để ra xˉ\bar x và ss nhanh, tránh sai số cộng tay.

Phần 4 · 3 chủ đề

Nguyên hàm & tích phân

Bảng nguyên hàm · Newton – Leibniz · Diện tích · Thể tích

Phần 4 · Chủ đề 1/3

Nguyên hàm

  • F(x)F(x) là một nguyên hàm của f(x)f(x) trên KK nếu F′(x)=f(x)F'(x) = f(x) với mọi x∈Kx \in K; khi đó mọi nguyên hàm có dạng F(x)+CF(x) + C.
  • Tính chất: ∫kf(x) dx=k∫f(x) dx\int k f(x)\,dx = k\int f(x)\,dx (k≠0)(k \ne 0); ∫[f(x)±g(x)] dx=∫f(x) dx±∫g(x) dx\int [f(x) \pm g(x)]\,dx = \int f(x)\,dx \pm \int g(x)\,dx.
  • Tìm nguyên hàm bằng cách biến đổi hàm số về tổng các hàm có trong bảng nguyên hàm cơ bản.

Công thức và dữ kiện

∫xαdx=xα+1α+1+C  (α≠−1)\int x^\alpha dx = \dfrac{x^{\alpha+1}}{\alpha+1} + C \;(\alpha \ne -1), ∫1xdx=ln⁡∣x∣+C\quad \int \dfrac{1}{x} dx = \ln|x| + C

∫exdx=ex+C\int e^x dx = e^x + C, ∫axdx=axln⁡a+C\quad \int a^x dx = \dfrac{a^x}{\ln a} + C

∫cos⁡x dx=sin⁡x+C\int \cos x\, dx = \sin x + C, ∫sin⁡x dx=−cos⁡x+C\quad \int \sin x\, dx = -\cos x + C

∫dxcos⁡2x=tan⁡x+C\int \dfrac{dx}{\cos^2 x} = \tan x + C, ∫dxsin⁡2x=−cot⁡x+C\quad \int \dfrac{dx}{\sin^2 x} = -\cot x + C

Mẹo thi: Kiểm tra kết quả bằng cách lấy đạo hàm ngược lại — nhanh hơn làm lại từ đầu.

Phần 4 · Chủ đề 2/3

Tích phân

  • Công thức Newton – Leibniz: nếu FF là một nguyên hàm của ff trên [a;b][a; b] thì ∫abf(x) dx=F(b)−F(a)\int_a^b f(x)\,dx = F(b) - F(a).
  • Tính chất: tuyến tính; ∫abf=∫acf+∫cbf\int_a^b f = \int_a^c f + \int_c^b f; ∫abf=−∫baf\int_a^b f = -\int_b^a f.
  • Ý nghĩa hình học: với f(x)≥0f(x) \ge 0, tích phân là diện tích hình thang cong. Ý nghĩa vật lí: quãng đường đi được là tích phân của vận tốc theo thời gian.

Công thức và dữ kiện

∫abf(x) dx=F(b)−F(a)\int_a^b f(x)\,dx = F(b) - F(a)

s=∫t1t2v(t) dts = \int_{t_1}^{t_2} v(t)\,dt

Mẹo thi: Bài toán thực tế "vận tốc thay đổi theo thời gian": quãng đường là tích phân của v(t)v(t), không phải v⋅tv \cdot t.

Phần 4 · Chủ đề 3/3

Ứng dụng hình học của tích phân

  • Diện tích hình phẳng giới hạn bởi đồ thị y=f(x)y = f(x), trục hoành và hai đường thẳng x=ax = a, x=bx = b.
  • Diện tích hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị y=f(x)y = f(x), y=g(x)y = g(x) và x=ax = a, x=bx = b.
  • Thể tích vật thể có diện tích thiết diện S(x)S(x) vuông góc với trục OxOx tại điểm có hoành độ xx.
  • Thể tích khối tròn xoay sinh ra khi quay hình phẳng giới hạn bởi y=f(x)y = f(x), trục OxOx, x=ax = a, x=bx = b quanh trục OxOx.

Công thức và dữ kiện

S=∫ab∣f(x)∣ dxS = \int_a^b |f(x)|\,dx, S=∫ab∣f(x)−g(x)∣ dx\quad S = \int_a^b |f(x) - g(x)|\,dx

V=∫abS(x) dxV = \int_a^b S(x)\,dx

V=π∫abf2(x) dxV = \pi \int_a^b f^2(x)\,dx

Mẹo thi: Bỏ dấu giá trị tuyệt đối bằng cách tìm nghiệm của f(x)−g(x)=0f(x) - g(x) = 0 rồi tách tích phân trên từng đoạn con.

Phần 5 · 4 chủ đề

Phương pháp toạ độ trong không gian

Mặt phẳng · Đường thẳng · Góc · Mặt cầu

Phần 5 · Chủ đề 1/4

Phương trình mặt phẳng

  • Vectơ n⃗≠0⃗\vec n \ne \vec 0 có giá vuông góc với mặt phẳng là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng.
  • Phương trình tổng quát: Ax+By+Cz+D=0Ax + By + Cz + D = 0 với A2+B2+C2>0A^2 + B^2 + C^2 > 0, có vectơ pháp tuyến n⃗=(A;B;C)\vec n = (A; B; C).
  • Mặt phẳng đi qua M0(x0;y0;z0)M_0(x_0; y_0; z_0), có vectơ pháp tuyến n⃗=(A;B;C)\vec n = (A; B; C): A(x−x0)+B(y−y0)+C(z−z0)=0A(x - x_0) + B(y - y_0) + C(z - z_0) = 0.
  • Mặt phẳng cắt ba trục tại (a;0;0)(a;0;0), (0;b;0)(0;b;0), (0;0;c)(0;0;c) có phương trình theo đoạn chắn.

Công thức và dữ kiện

xa+yb+zc=1  (abc≠0)\dfrac{x}{a} + \dfrac{y}{b} + \dfrac{z}{c} = 1 \;(abc \ne 0)

d(M0,(P))=∣Ax0+By0+Cz0+D∣A2+B2+C2d(M_0, (P)) = \dfrac{|Ax_0 + By_0 + Cz_0 + D|}{\sqrt{A^2 + B^2 + C^2}}

Mẹo thi: Hai mặt phẳng vuông góc khi hai vectơ pháp tuyến vuông góc; song song khi hai vectơ pháp tuyến cùng phương (và không trùng nhau).

Phần 5 · Chủ đề 2/4

Phương trình đường thẳng

  • Vectơ u⃗≠0⃗\vec u \ne \vec 0 có giá song song hoặc trùng với đường thẳng là vectơ chỉ phương của đường thẳng.
  • Đường thẳng đi qua M0(x0;y0;z0)M_0(x_0; y_0; z_0), vectơ chỉ phương u⃗=(a;b;c)\vec u = (a; b; c) có phương trình tham số và (khi abc≠0abc \ne 0) phương trình chính tắc.
  • Vị trí tương đối của hai đường thẳng: song song, trùng nhau, cắt nhau, chéo nhau — xét qua vectơ chỉ phương và một điểm thuộc đường thẳng.

Công thức và dữ kiện

{x=x0+aty=y0+btz=z0+ct\begin{cases} x = x_0 + at \\ y = y_0 + bt \\ z = z_0 + ct \end{cases}

x−x0a=y−y0b=z−z0c\dfrac{x - x_0}{a} = \dfrac{y - y_0}{b} = \dfrac{z - z_0}{c}

Mẹo thi: Đường thẳng vuông góc với mặt phẳng thì vectơ chỉ phương của đường thẳng chính là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng.

Phần 5 · Chủ đề 3/4

Công thức tính góc trong không gian

  • Góc giữa hai đường thẳng tính qua hai vectơ chỉ phương, lấy giá trị tuyệt đối để góc không vượt quá 90∘90^\circ.
  • Góc giữa đường thẳng và mặt phẳng tính bằng sin, qua vectơ chỉ phương của đường thẳng và vectơ pháp tuyến của mặt phẳng.
  • Góc giữa hai mặt phẳng tính qua hai vectơ pháp tuyến.

Công thức và dữ kiện

cos⁡(Δ1,Δ2)=∣u⃗1⋅u⃗2∣∣u⃗1∣⋅∣u⃗2∣\cos(\Delta_1, \Delta_2) = \dfrac{|\vec u_1 \cdot \vec u_2|}{|\vec u_1| \cdot |\vec u_2|}

sin⁡(Δ,(P))=∣u⃗⋅n⃗∣∣u⃗∣⋅∣n⃗∣\sin(\Delta, (P)) = \dfrac{|\vec u \cdot \vec n|}{|\vec u| \cdot |\vec n|}

cos⁡((P),(Q))=∣n⃗1⋅n⃗2∣∣n⃗1∣⋅∣n⃗2∣\cos((P), (Q)) = \dfrac{|\vec n_1 \cdot \vec n_2|}{|\vec n_1| \cdot |\vec n_2|}

Mẹo thi: Lỗi hay gặp nhất: dùng cos thay vì sin cho góc giữa đường thẳng và mặt phẳng.

Phần 5 · Chủ đề 4/4

Phương trình mặt cầu

  • Mặt cầu tâm I(a;b;c)I(a; b; c), bán kính RR có phương trình (x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=R2(x - a)^2 + (y - b)^2 + (z - c)^2 = R^2.
  • Phương trình x2+y2+z2−2ax−2by−2cz+d=0x^2 + y^2 + z^2 - 2ax - 2by - 2cz + d = 0 là phương trình mặt cầu khi và chỉ khi a2+b2+c2−d>0a^2 + b^2 + c^2 - d > 0.
  • Vị trí tương đối của mặt cầu và mặt phẳng: so sánh khoảng cách từ tâm II đến mặt phẳng với bán kính RR.
  • Ứng dụng thực tế: mô hình định vị vệ tinh (GPS) dựa trên giao của các mặt cầu.

Công thức và dữ kiện

R=a2+b2+c2−dR = \sqrt{a^2 + b^2 + c^2 - d}

d(I,(P))=R  ⟺  (P)d(I, (P)) = R \iff (P) tiếp xúc với mặt cầu

Mẹo thi: Khi mặt phẳng cắt mặt cầu, bán kính đường tròn giao tuyến là r=R2−d2r = \sqrt{R^2 - d^2}.

Phần 6 · 2 chủ đề

Xác suất có điều kiện

Quy tắc nhân · Xác suất toàn phần · Bayes

Phần 6 · Chủ đề 1/2

Xác suất có điều kiện & công thức nhân

  • Xác suất của AA với điều kiện BB là xác suất xảy ra AA khi biết BB đã xảy ra, kí hiệu P(A∣B)P(A \mid B).
  • Công thức nhân xác suất suy ra trực tiếp từ định nghĩa.
  • Hai biến cố AA, BB độc lập khi và chỉ khi P(A∣B)=P(A)P(A \mid B) = P(A), tương đương P(A∩B)=P(A)⋅P(B)P(A \cap B) = P(A) \cdot P(B).
  • Sơ đồ hình cây giúp tổ chức các xác suất có điều kiện theo từng nhánh.

Công thức và dữ kiện

P(A∣B)=P(A∩B)P(B)  (P(B)>0)P(A \mid B) = \dfrac{P(A \cap B)}{P(B)} \;(P(B) > 0)

P(A∩B)=P(B)⋅P(A∣B)P(A \cap B) = P(B) \cdot P(A \mid B)

Mẹo thi: Đọc kĩ đề: "biết rằng…" là dấu hiệu của xác suất có điều kiện — biến cố đứng sau chữ "biết" là điều kiện.

Phần 6 · Chủ đề 2/2

Công thức xác suất toàn phần & Bayes

  • Công thức xác suất toàn phần: tính xác suất của AA khi chia các khả năng thành hai trường hợp BB và B‾\overline{B}.
  • Công thức Bayes: tính "ngược" xác suất của nguyên nhân BB khi đã biết kết quả AA xảy ra.
  • Ứng dụng: xét nghiệm y tế (dương tính giả), kiểm tra chất lượng sản phẩm, lọc thư rác.

Công thức và dữ kiện

P(A)=P(B)⋅P(A∣B)+P(B‾)⋅P(A∣B‾)P(A) = P(B) \cdot P(A \mid B) + P(\overline{B}) \cdot P(A \mid \overline{B})

P(B∣A)=P(B)⋅P(A∣B)P(A)P(B \mid A) = \dfrac{P(B) \cdot P(A \mid B)}{P(A)}

Mẹo thi: Bệnh càng hiếm thì xác suất thật sự mắc bệnh khi xét nghiệm dương tính càng nhỏ so với độ chính xác của xét nghiệm.

Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT môn Toán

Theo định dạng đề thi từ năm 2025, đề Toán có 22 câu, làm trong 90 phút, chia thành 3 phần.

Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT môn Toán
PhầnSố câuHình thức
Phần I12 câuTrắc nghiệm nhiều lựa chọn — chọn 1 đáp án đúng.
Phần II4 câuĐúng – Sai: mỗi câu 4 ý a, b, c, d; điểm tăng dần theo số ý trả lời đúng.
Phần III6 câuTrả lời ngắn: điền kết quả số, thường là bài toán thực tế.
Tổng22 câuThời gian làm bài 90 phút
  • Nội dung chủ yếu thuộc chương trình lớp 12; nhiều câu gắn với tình huống thực tế.
  • Hãy đối chiếu thông báo và đề minh hoạ mới nhất của Bộ GD&ĐT cho kì thi năm bạn dự thi.

Chiến lược làm bài

  1. Phần I: làm nhanh, chắc các câu nhận biết và thông hiểu để dành thời gian cho Phần III.
  2. Phần II: mỗi ý là một câu hỏi độc lập — tính toán cẩn thận vì ý sau thường dựa trên ý trước.
  3. Phần III: luyện các dạng tối ưu thực tế, tích phân, toạ độ không gian, xác suất có điều kiện; chú ý quy tắc làm tròn của đề.

Luyện sử dụng thành thạo máy tính cầm tay cho tích phân, thống kê và giải phương trình để tiết kiệm thời gian.

Câu hỏi thường gặp

Toán 12 gồm những phần kiến thức nào?

Toán 12 được chia thành 6 phần với 18 chủ đề: Phần 1 — Ứng dụng đạo hàm để khảo sát hàm số (5 chủ đề); Phần 2 — Vectơ & hệ trục toạ độ trong không gian (2 chủ đề); Phần 3 — Số đặc trưng đo mức độ phân tán của mẫu số liệu ghép nhóm (2 chủ đề); Phần 4 — Nguyên hàm & tích phân (3 chủ đề); Phần 5 — Phương pháp toạ độ trong không gian (4 chủ đề); Phần 6 — Xác suất có điều kiện (2 chủ đề).

Đề thi tốt nghiệp THPT môn Toán có bao nhiêu câu?

Theo định dạng từ năm 2025, đề Toán có 22 câu làm trong 90 phút: 12 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn, 4 câu Đúng – Sai (mỗi câu 4 ý) và 6 câu trả lời ngắn.

Công thức tiệm cận của hàm số y = (ax + b)/(cx + d) là gì?

Đồ thị có tiệm cận đứng x = −d/c và tiệm cận ngang y = a/c (với c ≠ 0, ad − bc ≠ 0).

Công thức tính góc giữa đường thẳng và mặt phẳng là gì?

sin của góc bằng |u · n| / (|u| · |n|), với u là vectơ chỉ phương của đường thẳng và n là vectơ pháp tuyến của mặt phẳng.

Công thức Bayes là gì?

P(B | A) = P(B) · P(A | B) / P(A), trong đó P(A) tính bằng công thức xác suất toàn phần P(A) = P(B)·P(A | B) + P(B̄)·P(A | B̄).

Toán 12 chương trình mới còn học số phức không?

Không. Chương trình GDPT 2018 lớp 12 gồm ứng dụng đạo hàm, vectơ và toạ độ trong không gian, mẫu số liệu ghép nhóm, nguyên hàm – tích phân và xác suất có điều kiện; số phức không còn trong chương trình chính khoá.

Ôn xong rồi? Thử sức với đề Toán lớp 12

Làm đề trắc nghiệm online, có điểm ngay và xem lời giải từng câu.

Luyện đề ngay