Grade

Sơ đồ tư duy Sinh học 12 — tổng hợp kiến thức ôn thi THPT

Sinh học 12 gồm 5 mạch kiến thức với 33 chủ đề: di truyền phân tử; nhiễm sắc thể và quy luật di truyền; di truyền quần thể, di truyền người và ứng dụng; tiến hoá; sinh thái học và môi trường. Mỗi chủ đề có ý chính, công thức hay dùng và mẹo làm bài thi tốt nghiệp THPT.

5 phần33 chủ đề13 chủ đề có công thứcCập nhật Luyện đề Sinh học lớp 12Bản nháp — nội dung đang chờ giáo viên bộ môn duyệt. Thấy sai sót, hãy báo cho chúng tôi qua support@grade.vn.

Bấm một chủ đề trên sơ đồ để đọc toàn văn bên dưới.

Phần 1 · 7 chủ đề

Di truyền phân tử

Gene · DNA · RNA · Protein

Phần 1 · Chủ đề 1/7

Gene & mã di truyền

  • Gene: đoạn DNA mang thông tin mã hoá một chuỗi polypeptide hoặc một phân tử RNA. Gene cấu trúc gồm: vùng điều hoà (promoter) – vùng mã hoá – vùng kết thúc. Ở sinh vật nhân thực, vùng mã hoá không liên tục (exon xen intron).
  • DNA: 2 mạch polynucleotide song song ngược chiều, xoắn kép. Nucleotide = đường deoxyribose + phosphate + base (A, T, G, C). Nguyên tắc bổ sung: A=T (2 liên kết H), G≡C (3 liên kết H).
  • Mã di truyền là mã bộ ba: 64 codon, trong đó 61 codon mã hoá amino acid, 3 codon kết thúc (UAA, UAG, UGA), AUG là codon mở đầu (Met).
  • Đặc điểm: đọc theo chiều 5'→3' trên mRNA, liên tục không gối lên nhau; đặc hiệu (1 codon chỉ mã hoá 1 amino acid); thoái hoá (nhiều codon cùng mã hoá 1 amino acid); phổ biến (gần như chung cho mọi loài).

Công thức và dữ kiện

N = 2A + 2G = 2A + 2X

H = 2A + 3G (số liên kết hydrogen)

L = (N/2) × 3,4 Å · C = N/20 (số chu kì xoắn)

Liên kết phosphodiester nối các nucleotide = N − 2

Mẹo thi: Mạch gốc (khuôn) đọc 3'→5'; mạch bổ sung (mạch mã hoá) có trình tự giống mRNA, chỉ khác T thay bằng U.

Phần 1 · Chủ đề 2/7

Tái bản DNA

  • Nguyên tắc: bổ sung (A–T, G–C) và bán bảo toàn (mỗi DNA con giữ lại 1 mạch của DNA mẹ).
  • Enzyme: helicase tháo xoắn; SSB giữ mạch đơn; primase tổng hợp đoạn mồi RNA; DNA polymerase III kéo dài mạch mới theo 5'→3'; DNA polymerase I thay mồi RNA bằng DNA; ligase nối các đoạn Okazaki.
  • Trên chạc chữ Y: mạch dẫn đầu (leading) tổng hợp liên tục; mạch trễ (lagging) tổng hợp gián đoạn thành các đoạn Okazaki.
  • Sinh vật nhân sơ: 1 điểm khởi đầu tái bản (DNA vòng). Nhân thực: nhiều đơn vị tái bản trên mỗi NST → rút ngắn thời gian.

Công thức và dữ kiện

Sau k lần tái bản từ 1 DNA:

Số DNA con = 2k

Số DNA chứa mạch cũ = 2 (luôn không đổi)

Nucleotide tự do cần = N × (2k − 1)

Mẹo thi: Bán bảo toàn ⇒ luôn có đúng 2 phân tử DNA chứa mạch gốc, dù tái bản bao nhiêu lần.

Phần 1 · Chủ đề 3/7

Phiên mã

  • Tổng hợp RNA từ mạch gốc DNA, theo nguyên tắc bổ sung: A–U, T–A, G–C, C–G. RNA polymerase trượt trên mạch gốc theo 3'→5', tổng hợp RNA theo 5'→3'.
  • Ba giai đoạn: khởi đầu (RNA polymerase gắn promoter) → kéo dài → kết thúc.
  • Nhân sơ: mRNA dùng ngay để dịch mã. Nhân thực: mRNA sơ khai → cắt intron, nối exon (có thể cắt–nối thay thế tạo nhiều protein từ 1 gene), thêm mũ 5' và đuôi poly-A → mRNA trưởng thành.
  • Các loại RNA: mRNA (khuôn dịch mã), tRNA (mang amino acid, có anticodon), rRNA (cấu tạo ribosome).

Công thức và dữ kiện

rN = N/2 (số ribonucleotide của mRNA)

A(mRNA) = T(gốc) · U(mRNA) = A(gốc)

G(mRNA) = C(gốc) · C(mRNA) = G(gốc)

Mẹo thi: Nhân sơ: phiên mã và dịch mã diễn ra đồng thời trong tế bào chất (chưa có màng nhân).

Phần 1 · Chủ đề 4/7

Dịch mã & protein

  • Hoạt hoá amino acid: amino acid gắn với tRNA nhờ enzyme và ATP.
  • Khởi đầu: tiểu phần nhỏ ribosome gắn mRNA tại codon AUG, tRNA mang Met (anticodon UAC) vào, rồi tiểu phần lớn ghép vào.
  • Kéo dài: tRNA mang amino acid vào vị trí A, hình thành liên kết peptide, ribosome dịch chuyển 1 codon (5'→3' trên mRNA).
  • Kết thúc: ribosome gặp UAA/UAG/UGA, yếu tố giải phóng làm chuỗi polypeptide tách ra; cắt Met mở đầu; chuỗi cuộn gấp thành protein.
  • Polyribosome: nhiều ribosome cùng trượt trên 1 mRNA → tăng hiệu suất tổng hợp protein. Sơ đồ: gene → mRNA → protein → tính trạng.

Công thức và dữ kiện

Gene có N nucleotide:

Số codon của mRNA = N/6 (gồm 1 codon kết thúc)

Số amino acid chuỗi hoàn chỉnh = N/6 − 2

Số liên kết peptide = N/6 − 3

Mẹo thi: Trừ 2: 1 codon kết thúc không mã hoá amino acid + 1 Met mở đầu bị cắt bỏ sau dịch mã.

Phần 1 · Chủ đề 5/7

Điều hoà biểu hiện gene

  • Ý nghĩa: tế bào tổng hợp sản phẩm đúng lúc, đúng lượng, thích ứng với môi trường và giai đoạn phát triển.
  • Operon Lac (E. coli): vùng P (promoter), O (operator), các gene cấu trúc Z–Y–A; gene điều hoà lacI nằm ngoài operon, tạo protein ức chế.
  • Không có lactose: protein ức chế gắn vào O → RNA polymerase không phiên mã → Z, Y, A tắt.
  • Có lactose: allolactose gắn protein ức chế làm nó bất hoạt, rời O → phiên mã Z, Y, A.
  • Nhân thực: điều hoà ở nhiều mức (cấu trúc chromatin, phiên mã với enhancer/yếu tố phiên mã, sau phiên mã, dịch mã, sau dịch mã). Biểu sinh (methyl hoá DNA, biến đổi histone): đổi biểu hiện gene mà không đổi trình tự DNA.

Mẹo thi: Đột biến hỏng gene điều hoà lacI hoặc vùng O không gắn được protein ức chế ⇒ operon phiên mã liên tục, kể cả khi không có lactose.

Phần 1 · Chủ đề 6/7

Đột biến gene

  • Là biến đổi trong cấu trúc gene liên quan đến 1 hoặc một số cặp nucleotide. Thể đột biến: cá thể mang đột biến đã biểu hiện ra kiểu hình.
  • Dạng: thay thế (đồng nghĩa – sai nghĩa – vô nghĩa), mất, thêm cặp nucleotide (gây dịch khung đọc mã, nặng hơn thay thế).
  • Nguyên nhân: tác nhân vật lí (tia UV, tia X), hoá học (5-BU, EMS, dioxin), sinh học (virus) và bắt cặp sai trong tái bản.
  • Hậu quả có thể có hại, trung tính hoặc có lợi tuỳ môi trường và tổ hợp gene. Ví dụ hồng cầu liềm: thay 1 cặp A–T → codon 6 chuỗi β-globin đổi Glu → Val.
  • Đột biến trội biểu hiện ngay ở thể dị hợp; đột biến lặn chỉ biểu hiện khi ở trạng thái đồng hợp. Tần số tự nhiên rất thấp (≈10⁻⁶–10⁻⁴ / gene / thế hệ) nhưng là nguyên liệu sơ cấp của tiến hoá.

Mẹo thi: Đột biến thay thế 1 cặp nucleotide thường ít nghiêm trọng nhất; mất/thêm cặp ở gần đầu gene làm sai lệch nhiều codon phía sau.

Phần 1 · Chủ đề 7/7

Hệ gene & công nghệ DNA

  • Hệ gene: toàn bộ DNA của một sinh vật (người ≈ 3 tỉ cặp nucleotide, ≈ 20 000 gene mã hoá protein). Dự án Hệ gene người công bố 2003; trình tự đầy đủ "từ telomere đến telomere" hoàn thiện 2022.
  • DNA tái tổ hợp: enzyme giới hạn cắt DNA, ligase nối gene cần chuyển vào plasmid (vector), biến nạp vào E. coli, sàng lọc bằng gene chỉ thị/gene kháng kháng sinh. Ứng dụng: sản xuất insulin, hormone tăng trưởng, vaccine.
  • PCR: nhân bản DNA trong ống nghiệm, mỗi chu kì 3 bước — biến tính (~94–95°C), bắt cặp mồi (~50–65°C), kéo dài (~72°C, Taq polymerase chịu nhiệt).
  • Điện di gel: DNA mang điện âm chạy về cực dương; đoạn ngắn chạy nhanh hơn đoạn dài → tách DNA theo kích thước (giám định huyết thống, pháp y).
  • Giải trình tự thế hệ mới (NGS): đọc song song hàng triệu đoạn DNA, giúp chẩn đoán bệnh di truyền và y học cá thể hoá.

Công thức và dữ kiện

PCR: sau n chu kì từ 1 DNA → 2n bản sao

Mẹo thi: Mối liên hệ đề thi hay gặp: PCR cần mồi + Taq polymerase + dNTP; điện di cho biết kích thước, không cho biết trình tự.

Phần 2 · 8 chủ đề

NST & Quy luật di truyền

Phân bào · Đột biến NST · Mendel

Phần 2 · Chủ đề 1/8

Nhiễm sắc thể & phân bào

  • Cấu trúc NST nhân thực: DNA + histone → nucleosome (8 histone, ~146 cặp nucleotide quấn 1¾ vòng) → sợi cơ bản (11 nm) → sợi chất nhiễm sắc (30 nm) → vùng xếp cuộn (300 nm) → chromatid (700 nm).
  • Bộ NST đặc trưng loài: người 2n = 46; ruồi giấm 2n = 8; đậu Hà Lan 2n = 14; ngô 2n = 20; lúa nước 2n = 24.
  • Nguyên phân: 1 tế bào 2n → 2 tế bào con 2n giống hệt nhau (sinh trưởng, thay thế tế bào, sinh sản vô tính).
  • Giảm phân: 1 lần nhân đôi DNA, 2 lần phân bào → 4 tế bào n. Giảm phân I có trao đổi chéo (kì đầu I) và phân li độc lập các cặp NST tương đồng → tạo biến dị tổ hợp.

Công thức và dữ kiện

Số NST (đếm theo tâm động):

Nguyên phân: kì giữa 2n kép · kì sau 4n đơn

Giảm phân: sau I 2n kép · cuối I n kép · sau II 2n đơn · cuối II n đơn

Số giao tử (không trao đổi chéo) = 2n (n cặp dị hợp)

Mẹo thi: Kì sau I: các NST kép phân li về 2 cực (chưa tách chromatid); kì sau II mới tách tâm động.

Phần 2 · Chủ đề 2/8

Đột biến NST

  • Cấu trúc: mất đoạn (hội chứng mèo kêu – mất đoạn 5p; mất đoạn NST 21/22 gây ung thư máu), lặp đoạn (tăng hoạt tính amylase ở đại mạch), đảo đoạn (góp phần hình thành loài mới), chuyển đoạn (chuyển đoạn 9–22 gây bạch cầu mạn tính).
  • Lệch bội (thay đổi số lượng 1 hoặc vài cặp NST): 2n+1 (Down – 3 NST số 21; Patau – số 13; Edwards – số 18), 2n−1 (Turner XO), XXY (Klinefelter), XXX (siêu nữ).
  • Đa bội: tự đa bội (3n, 4n… từ cùng 1 loài; dưa hấu 3n không hạt) và dị đa bội (từ lai xa + đa bội hoá). Cơ chế: tác nhân (colchicine) ngăn hình thành thoi phân bào → bộ NST không phân li.
  • Đa bội phổ biến ở thực vật, hiếm ở động vật; thể đa bội lẻ (3n, 5n) bất thụ do không tạo được giao tử bình thường.

Mẹo thi: Gặp câu "thể ba, thể một, thể không, thể bốn": ghi 2n+1, 2n−1, 2n−2, 2n+2.

Phần 2 · Chủ đề 3/8

Quy luật Mendel

  • Phương pháp: phân tích con lai kết hợp thống kê trên đậu Hà Lan.
  • Phân li: Aa × Aa → 3 trội : 1 lặn (kiểu gene 1 : 2 : 1). Cơ sở: allele phân li đồng đều về các giao tử trong giảm phân.
  • Phân li độc lập: AaBb × AaBb → 9 : 3 : 3 : 1 khi 2 gene nằm trên 2 cặp NST khác nhau; các cặp tính trạng di truyền độc lập (nhân xác suất).
  • Lai phân tích: lai cá thể trội với cá thể đồng hợp lặn để xác định kiểu gene (đồng tính → đồng hợp; phân tính 1:1 → dị hợp).
  • Mở rộng: trội không hoàn toàn (kiểu hình 1:2:1), đồng trội (nhóm máu AB: IA, IB đồng trội, IO lặn → 6 kiểu gene, 4 kiểu hình).

Công thức và dữ kiện

n cặp gene dị hợp phân li độc lập:

Giao tử: 2n · Kiểu gene: 3n

Kiểu hình (trội hoàn toàn): 2n · Tỉ lệ (3 : 1)n

Mẹo thi: Bài xác suất: tách từng cặp tính trạng rồi nhân; "ít nhất 1" ⇒ dùng 1 − xác suất của trường hợp ngược.

Phần 2 · Chủ đề 4/8

Tương tác gene & gene đa hiệu

  • Bổ sung: 9:3:3:1 (hai kiểu hình mới), 9:6:1, 9:7 (khi 2 allele trội cùng có mặt mới biểu hiện tính trạng).
  • Cộng gộp: các allele trội cộng hưởng, tỉ lệ 15:1 hoặc 1:4:6:4:1; thường chi phối tính trạng số lượng (chiều cao, màu da, năng suất).
  • Át chế: trội 12:3:1 hoặc 13:3; lặn 9:3:4.
  • Gene đa hiệu: 1 gene chi phối nhiều tính trạng (hồng cầu liềm, hội chứng Marfan).
  • Dấu hiệu nhận biết: phép lai dị hợp 2 cặp cho tổng 16 tổ hợp (hoặc 8 khi lai phân tích có 4 tổ hợp) nhưng tỉ lệ kiểu hình bị biến dạng so với 9:3:3:1.

Công thức và dữ kiện

Tỉ lệ đặc trưng:

9:7 · 9:6:1 · 9:3:3:1 → bổ sung

15:1 · 1:4:6:4:1 → cộng gộp

12:3:1 · 13:3 · 9:3:4 → át chế

Lai phân tích AaBb × aabb: 1:3 hoặc 1:2:1 hoặc 3:1…

Mẹo thi: Luôn kiểm tra tổng tổ hợp = 16 rồi gộp nhóm kiểu hình theo tỉ lệ 9:3:3:1 để nhận ra kiểu tương tác.

Phần 2 · Chủ đề 5/8

Liên kết & hoán vị gene

  • Liên kết hoàn toàn: các gene trên cùng 1 NST di truyền cùng nhau; số nhóm liên kết = n. AB/ab × AB/ab → 3:1; Ab/aB × Ab/aB → 1:2:1.
  • Hoán vị gene: do trao đổi chéo giữa 2 chromatid khác nguồn trong cặp tương đồng ở kì đầu giảm phân I. Tần số hoán vị f ≤ 50%.
  • Giao tử liên kết = (1 − f)/2; giao tử hoán vị = f/2. 1% hoán vị ≈ 1 cM (centimorgan) = đơn vị khoảng cách gene.
  • Ruồi giấm: hoán vị chỉ xảy ra ở con cái; con đực không hoán vị (Morgan). Ở tằm, hoán vị chỉ ở con đực.
  • Ý nghĩa: tăng biến dị tổ hợp; lập bản đồ di truyền; chọn nhóm gene tốt liên kết.

Công thức và dữ kiện

ab/ab = (giao tử ab)² nếu 2 bên cùng hoán vị

Trội–trội = 50% + ab/ab

Trội–lặn = lặn–trội = 25% − ab/ab

f = tổng % giao tử hoán vị

Mẹo thi: Bài tìm f: từ % lặn–lặn ⇒ căn bậc hai ra % giao tử ab; nếu > 25% là giao tử liên kết, f = 1 − 2×giao tử ab.

Phần 2 · Chủ đề 6/8

Liên kết giới tính

  • Cơ chế xác định giới tính: XX/XY (người, thú, ruồi giấm: cái XX), ZZ/ZW (chim, bướm, gà: đực ZZ, cái ZW), XX/XO (châu chấu).
  • Gene lặn trên X (không có allele trên Y): bệnh biểu hiện ở nam nhiều hơn nữ; di truyền chéo (ông ngoại → mẹ → cháu trai). Ví dụ: mù màu, máu khó đông.
  • Gene trên Y: di truyền thẳng (bố → con trai), chỉ biểu hiện ở nam.
  • Gene trên vùng tương đồng X–Y: có allele ở cả hai, kiểu di truyền gần giống gene thường nhưng vẫn liên kết giới tính.
  • Dấu hiệu nhận biết: phép lai thuận và lai nghịch cho kết quả khác nhau và tỉ lệ kiểu hình khác nhau giữa hai giới.

Mẹo thi: Ở chim, bướm: giới dị giao tử là CÁI (ZW) — ngược với người. Nhầm giới là lỗi thường gặp!

Phần 2 · Chủ đề 7/8

Di truyền ngoài nhân

  • Gene nằm trong tế bào chất: DNA ti thể, lục lạp (dạng vòng), plasmid.
  • Di truyền theo dòng mẹ: kiểu hình của con luôn giống mẹ vì hợp tử nhận gần như toàn bộ tế bào chất từ trứng. Lai thuận, lai nghịch cho kết quả khác nhau.
  • Không tuân theo quy luật Mendel (không phân li theo tỉ lệ), không phân chia đều cho các tế bào con.
  • Ví dụ: lá đốm xanh–trắng ở hoa phấn (Mirabilis jalapa); bệnh ti thể ở người (LHON). DNA ti thể dùng để truy nguồn gốc dòng mẹ.

Mẹo thi: Phân biệt với liên kết X: ngoại di truyền theo mẹ ⇒ TẤT CẢ con (cả trai và gái) giống mẹ.

Phần 2 · Chủ đề 8/8

Môi trường & kiểu hình

  • Kiểu hình = kiểu gene + môi trường (+ tương tác giữa chúng).
  • Mức phản ứng: tập hợp các kiểu hình của cùng 1 kiểu gene ứng với các môi trường khác nhau. Do kiểu gene quy định → di truyền được. Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng; chất lượng có mức phản ứng hẹp.
  • Thường biến: biến đổi kiểu hình do môi trường, không di truyền, xảy ra đồng loạt – định hướng, có ý nghĩa thích nghi (hoa cẩm tú cầu đổi màu theo pH đất; thỏ Himalaya đổi màu lông theo nhiệt độ).
  • Ứng dụng: năng suất = giống (kiểu gene) × kĩ thuật canh tác (môi trường).

Mẹo thi: Thường biến ≠ đột biến: thường biến không làm thay đổi vật chất di truyền nên không di truyền.

Phần 3 · 4 chủ đề

Di truyền quần thể, người & ứng dụng

Hardy–Weinberg · Bệnh DT · CRISPR

Phần 3 · Chủ đề 1/4

Cấu trúc di truyền quần thể

  • Vốn gene: tập hợp mọi allele của quần thể. Tần số allele = số allele đó / tổng số allele; tần số kiểu gene = số cá thể có kiểu gene / tổng số cá thể.
  • Tự thụ phấn / giao phối gần: tần số allele không đổi, nhưng thành phần kiểu gene đổi — tỉ lệ dị hợp giảm 1/2 mỗi thế hệ, đồng hợp tăng → thoái hoá giống.
  • Quần thể giao phối ngẫu nhiên: đa dạng di truyền cao, nhanh chóng đạt trạng thái cân bằng.

Công thức và dữ kiện

Quần thể d AA : h Aa : r aa

p(A) = d + h/2 · q(a) = r + h/2 · p + q = 1

Tự thụ n thế hệ từ Aa:

Aa = (1/2)n · AA = aa = [1 − (1/2)n] / 2

Mẹo thi: Tự thụ phấn không làm đổi tần số allele; chỉ chọn lọc, đột biến, di–nhập gene, yếu tố ngẫu nhiên mới làm đổi.

Phần 3 · Chủ đề 2/4

Định luật Hardy–Weinberg

  • Quần thể cân bằng: p²AA + 2pq Aa + q²aa = 1. Tần số allele và thành phần kiểu gene không đổi qua các thế hệ.
  • Điều kiện: quần thể lớn; giao phối ngẫu nhiên; không đột biến; không chọn lọc; không di–nhập gene; các kiểu gene có sức sống và khả năng sinh sản như nhau.
  • Kiểm tra cân bằng: nếu d × r = (h/2)² thì quần thể cân bằng.
  • Gene trên X: ở giới XY, tần số kiểu hình = tần số allele (nam bệnh = q); ở giới XX theo Hardy–Weinberg (nữ bệnh = q²).
  • Đa allele (nhóm máu): (p + q + r)² = 1.

Công thức và dữ kiện

Ví dụ: bệnh lặn NST thường gặp 1/10 000

q² = 0,0001 ⇒ q = 0,01 ; p ≈ 0,99

Người mang gene (Aa) = 2pq ≈ 1,98%

Mẹo thi: Đề thường hỏi: xác suất cặp vợ chồng bình thường sinh con bệnh = (2pq/(p²+2pq))² × 1/4.

Phần 3 · Chủ đề 3/4

Di truyền học người

  • Phương pháp: phả hệ, trẻ đồng sinh (cùng trứng/khác trứng), nghiên cứu tế bào, DNA, giải trình tự.
  • Bệnh do gene: lặn NST thường (phenylketonuria, bạch tạng, xơ nang), trội NST thường (Huntington), lặn trên X (mù màu, máu khó đông, loạn dưỡng cơ Duchenne), hồng cầu liềm.
  • Bệnh/hội chứng do NST: Down (2n+1 NST 21), Edwards (18), Patau (13), Turner (XO), Klinefelter (XXY), mèo kêu (mất 5p).
  • Đọc phả hệ: bố mẹ bình thường sinh con bệnh ⇒ bệnh do allele lặn; con gái bệnh mà bố bình thường ⇒ lặn trên NST thường; bệnh chủ yếu ở nam và di truyền chéo ⇒ lặn trên X.
  • Y học di truyền: tư vấn di truyền, chẩn đoán trước sinh (chọc ối, sinh thiết gai nhau, NIPT), sàng lọc sơ sinh; liệu pháp gene (thay/sửa gene bệnh; liệu pháp chỉnh sửa gene cho hồng cầu liềm và β-thalassemia được phê duyệt từ 2023).
  • Bảo vệ vốn gene: hạn chế tác nhân gây đột biến, không kết hôn gần huyết thống.

Mẹo thi: Quy trình giải phả hệ: (1) xác định trội/lặn → (2) xác định NST thường/giới tính → (3) lập kiểu gene → (4) tính xác suất.

Phần 3 · Chủ đề 4/4

Ứng dụng: chọn giống & công nghệ gene

  • Gây đột biến (chiếu xạ, hoá chất): tạo giống lúa, đậu tương; vi sinh vật sản xuất penicillin năng suất cao.
  • Lai tạo: ưu thế lai cao nhất ở F1 rồi giảm dần; lai khác dòng, khác thứ; lai xa kết hợp đa bội hoá.
  • Công nghệ tế bào: nuôi cấy mô, lai tế bào sinh dưỡng (dung hợp tế bào trần), nuôi hạt phấn rồi lưỡng bội hoá tạo dòng thuần, nhân bản vô tính (cừu Dolly 1996), cấy truyền phôi.
  • Sinh vật biến đổi gene (GMO): cây Bt kháng sâu, lúa vàng giàu β-carotene, vi khuẩn sản xuất insulin.
  • CRISPR/Cas9: RNA dẫn đường định vị đúng vị trí trên DNA, enzyme Cas9 cắt → cho phép bất hoạt, sửa hoặc chèn gene (Nobel Hoá học 2020: Charpentier & Doudna). Cần cân nhắc an toàn sinh học và đạo đức.

Mẹo thi: Ưu thế lai chỉ cao nhất ở F1; muốn duy trì thì dùng nhân giống vô tính (giâm, chiết, nuôi cấy mô).

Phần 4 · 7 chủ đề

Tiến hoá

Bằng chứng · Nhân tố · Loài · Người

Phần 4 · Chủ đề 1/7

Bằng chứng tiến hoá

  • Hoá thạch: xác định tuổi bằng đồng vị phóng xạ (C-14 chu kì bán rã ≈ 5 730 năm; U-238…). Ví dụ: Archaeopteryx (chim–bò sát), Tiktaalik (cá–lưỡng cư).
  • Giải phẫu so sánh: cơ quan tương đồng (cùng nguồn gốc, khác chức năng → tiến hoá phân li); cơ quan tương tự (khác nguồn gốc, cùng chức năng → tiến hoá hội tụ: cánh chim – cánh côn trùng); cơ quan thoái hoá (ruột thừa, xương cụt).
  • Tế bào học & sinh học phân tử: mọi sinh vật có tế bào, DNA, mã di truyền phổ biến; trình tự DNA/protein càng giống nhau càng gần nhau về nguồn gốc (người – tinh tinh ≈ 98–99% tương đồng).
  • Địa lí sinh vật học: sự phân bố các loài (sẻ Galápagos) phản ánh lịch sử tiến hoá.

Mẹo thi: Cánh dơi – tay người = tương đồng; cánh chim – cánh bướm = tương tự.

Phần 4 · Chủ đề 2/7

Học thuyết Darwin

  • Nguyên liệu: biến dị cá thể (vô hướng) và di truyền.
  • Chọn lọc tự nhiên (kết quả của đấu tranh sinh tồn): giữ lại cá thể thích nghi → tích luỹ biến dị có lợi → thích nghi và hình thành loài mới.
  • Chọn lọc nhân tạo: con người giữ lại biến dị có lợi cho mình → tạo giống vật nuôi, cây trồng đa dạng.
  • Hạn chế: chưa giải thích được nguồn gốc biến dị và cơ chế di truyền; coi cá thể là đơn vị chọn lọc. Khác Lamarck: Lamarck cho rằng ngoại cảnh trực tiếp gây biến đổi di truyền được.

Mẹo thi: Đơn vị tiến hoá cơ sở theo thuyết hiện đại là QUẦN THỂ, không phải cá thể (Darwin) hay loài.

Phần 4 · Chủ đề 3/7

Nhân tố tiến hoá

  • Tiến hoá nhỏ: biến đổi tần số allele và thành phần kiểu gene của quần thể, dẫn đến hình thành loài mới.
  • Đột biến: nguyên liệu sơ cấp, làm đổi tần số allele chậm, vô hướng. Di – nhập gene: làm đổi tần số allele, thêm allele mới cho quần thể.
  • Chọn lọc tự nhiên: nhân tố duy nhất định hướng; làm đổi tần số allele nhanh; gồm chọn lọc ổn định, vận động, phân hoá. Chọn lọc chống allele trội loại bỏ nhanh hơn chống allele lặn.
  • Yếu tố ngẫu nhiên (phiêu bạt di truyền): làm đổi tần số allele vô hướng, mạnh ở quần thể nhỏ (hiệu ứng kẻ sáng lập, thắt cổ chai).
  • Giao phối không ngẫu nhiên (tự thụ, giao phối gần, giao phối chọn lọc): không đổi tần số allele, chỉ đổi thành phần kiểu gene.

Mẹo thi: Bảng nhanh: định hướng = chọn lọc tự nhiên · không đổi tần số allele = giao phối không ngẫu nhiên · mạnh ở quần thể nhỏ = yếu tố ngẫu nhiên.

Phần 4 · Chủ đề 4/7

Loài & hình thành loài

  • Loài sinh học: nhóm quần thể giao phối tự nhiên với nhau và cách li sinh sản với các nhóm khác.
  • Cách li trước hợp tử: địa lí, sinh thái, thời gian (mùa vụ), tập tính, cơ học. Cách li sau hợp tử: hợp tử không phát triển, con lai chết hoặc bất thụ.
  • Hình thành loài khác khu vực địa lí: cách li địa lí + chọn lọc/đột biến/phiêu bạt → cách li sinh sản; chậm, qua nhiều dạng trung gian.
  • Cùng khu vực địa lí: cách li sinh thái, tập tính; hoặc lai xa kèm đa bội hoá (nhanh, phổ biến ở thực vật; ví dụ lúa mì hexaploid 6n = AABBDD).
  • Cách li sinh sản là tiêu chuẩn then chốt để phân biệt hai loài.

Mẹo thi: Cách li địa lí chỉ là điều kiện ban đầu; loài mới chỉ hình thành khi đã có cách li sinh sản.

Phần 4 · Chủ đề 5/7

Phát sinh sự sống

  • Tiến hoá hoá học: chất vô cơ → hữu cơ đơn giản (thí nghiệm Miller–Urey 1953: CH₄, NH₃, H₂, hơi nước + tia lửa điện → amino acid) → đại phân tử. Giả thuyết thế giới RNA: RNA vừa mang thông tin vừa xúc tác (ribozyme).
  • Tiến hoá tiền sinh học: hình thành giọt coacervate/liposome có màng bao, trao đổi chất sơ khai và nhân đôi.
  • Tiến hoá sinh học: tế bào nguyên thuỷ → sinh vật nhân sơ → nhân thực (thuyết nội cộng sinh: ti thể có nguồn gốc từ vi khuẩn hiếu khí, lục lạp từ vi khuẩn lam) → đa bào.
  • Sự sống xuất hiện cách đây khoảng 3,5–3,8 tỉ năm.

Mẹo thi: Bằng chứng nội cộng sinh: ti thể, lục lạp có DNA vòng, ribosome 70S, tự nhân đôi, màng kép.

Phần 4 · Chủ đề 6/7

Lịch sử sinh giới

  • Các đại địa chất: Thái cổ → Nguyên sinh → Cổ sinh → Trung sinh → Tân sinh.
  • Thái cổ: sự sống đầu tiên, vi khuẩn lam quang hợp. Nguyên sinh: tích luỹ O₂, xuất hiện sinh vật nhân thực và đa bào.
  • Cổ sinh: bùng nổ Cambri, sinh vật lên cạn, phát triển cá – lưỡng cư – bò sát, rừng quyết khổng lồ (Carbon).
  • Trung sinh: bò sát ngự trị (khủng long), hạt trần rồi hạt kín (Phấn trắng), xuất hiện chim và thú.
  • Tân sinh: thú, chim, côn trùng và hạt kín ngự trị; loài người xuất hiện ở kỉ Đệ tứ.
  • Tuyệt chủng hàng loạt: cuối Permi (~96% loài biển), cuối Phấn trắng (~66 triệu năm trước, khủng long). Trôi dạt lục địa, biến đổi khí hậu làm đổi sinh giới; hiện nay hoạt động con người đang thúc đẩy "đợt tuyệt chủng thứ sáu".

Mẹo thi: Mẹo nhớ thứ tự: Thái – Nguyên – Cổ – Trung – Tân (từ cổ đến mới).

Phần 4 · Chủ đề 7/7

Tiến hoá người

  • Người thuộc bộ Linh trưởng; tổ tiên chung với tinh tinh cách đây khoảng 6–7 triệu năm.
  • Trình tự chính: Australopithecus (đi thẳng 2 chân) → Homo habilis (chế tạo công cụ đá) → Homo erectus (biết dùng lửa, phát tán khỏi châu Phi) → Homo neanderthalensis (nhánh bên, tuyệt chủng ~40 000 năm) → Homo sapiens (xuất hiện ở châu Phi ~300 000 năm trước).
  • Nhân tố tiến hoá: sinh học (đột biến, chọn lọc) và xã hội (lao động, ngôn ngữ, văn hoá) — nhân tố xã hội ngày càng giữ vai trò quyết định.
  • DNA cổ cho thấy người hiện đại mang một phần gene của Neanderthal và Denisova (Nobel Y học 2022 – Svante Pääbo).

Mẹo thi: Nhớ: người hiện đại KHÔNG tiến hoá từ tinh tinh; hai nhánh có chung tổ tiên.

Phần 5 · 7 chủ đề

Sinh thái học & Môi trường

Quần thể · Quần xã · Hệ sinh thái

Phần 5 · Chủ đề 1/7

Môi trường & nhân tố sinh thái

  • Môi trường: mọi thứ bao quanh sinh vật; 4 loại: đất, nước, không khí (trên cạn), sinh vật.
  • Nhân tố sinh thái: vô sinh (ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm…) và hữu sinh (các sinh vật khác, kể cả con người).
  • Giới hạn sinh thái: khoảng giá trị của 1 nhân tố mà sinh vật tồn tại và phát triển; gồm điểm gây chết dưới, điểm cực thuận, điểm gây chết trên. Giới hạn càng rộng → phân bố càng rộng.
  • Ổ sinh thái: không gian sinh thái mà mọi nhân tố nằm trong giới hạn cho loài tồn tại. Ổ sinh thái trùng nhau nhiều → cạnh tranh gay gắt. (Phân biệt nơi ở = địa điểm cư trú.)
  • Thích nghi: cây ưa sáng/ưa bóng; quy tắc Bergmann (vùng lạnh kích thước cơ thể lớn hơn), quy tắc Allen (vùng lạnh tai, chi nhỏ hơn).

Mẹo thi: Ổ sinh thái là khái niệm "nghề nghiệp" của loài; nơi ở chỉ là "địa chỉ".

Phần 5 · Chủ đề 2/7

Sinh thái học quần thể

  • Quần thể: tập hợp cá thể cùng loài, cùng sống trong một khoảng không gian xác định, vào một thời điểm xác định, có khả năng sinh sản.
  • Quan hệ: hỗ trợ (hiệu quả nhóm) và cạnh tranh cùng loài (điều chỉnh mật độ).
  • Đặc trưng: tỉ lệ giới tính, nhóm tuổi (trước sinh sản, đang sinh sản, sau sinh sản → tháp phát triển/ổn định/suy thoái), kiểu phân bố (đều, ngẫu nhiên, theo nhóm), mật độ, kích thước.
  • Tăng trưởng: đường cong J (điều kiện lí tưởng, tiềm năng sinh học) và logistic dạng S (bị giới hạn bởi sức chứa K của môi trường).
  • Biến động số lượng: theo chu kì (ngày đêm, mùa, nhiều năm) và không theo chu kì; điều chỉnh qua các nhân tố phụ thuộc mật độ.

Công thức và dữ kiện

N(t) = N₀ + B − D + I − E

(sinh sản, tử vong, nhập cư, xuất cư)

Mật độ = số cá thể / đơn vị diện tích hoặc thể tích

Mẹo thi: Cạnh tranh cùng loài là nhân tố điều chỉnh, giúp quần thể ổn định quanh mức cân bằng.

Phần 5 · Chủ đề 3/7

Quần xã sinh vật

  • Quần xã: tập hợp các quần thể khác loài cùng sống trong một không gian xác định, gắn bó như một thể thống nhất.
  • Đặc trưng: độ đa dạng loài; thành phần loài (loài ưu thế, loài đặc trưng, loài chủ chốt – ảnh hưởng lớn dù số lượng ít, loài ngoại lai xâm hại); phân tầng thẳng đứng/ngang.
  • Quan hệ hỗ trợ: cộng sinh (+ +, bắt buộc: địa y; Rhizobium – cây họ Đậu), hợp tác (+ +, không bắt buộc: chim sáo – trâu), hội sinh (+ 0: phong lan – cây gỗ).
  • Quan hệ đối kháng: cạnh tranh (− −), kí sinh (+ −: giun, tầm gửi), vật ăn thịt – con mồi (+ −), ức chế – cảm nhiễm (0 −: tảo nở hoa làm cá chết).
  • Ứng dụng: đấu tranh sinh học (dùng thiên địch thay thuốc trừ sâu).

Mẹo thi: Kí sinh khác vật ăn thịt: kí sinh thường không giết chết vật chủ ngay và cơ thể nhỏ hơn vật chủ.

Phần 5 · Chủ đề 4/7

Diễn thế sinh thái

  • Là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạn, tương ứng với sự biến đổi của môi trường.
  • Nguyên nhân: ngoại cảnh (khí hậu, địa chất), nội tại (cạnh tranh giữa các loài), con người.
  • Nguyên sinh: bắt đầu từ môi trường trống (đá trơ, nham thạch núi lửa) → quần xã tiên phong → … → quần xã đỉnh cực. Thời gian dài.
  • Thứ sinh: bắt đầu từ môi trường đã có quần xã bị huỷ hoại (cháy rừng, khai thác). Nhanh hơn vì còn đất và mầm sống.
  • Xu hướng: tăng đa dạng loài, lưới thức ăn phức tạp, sinh khối tăng, ổ sinh thái hẹp dần, tính ổn định tăng; ở đỉnh cực sản lượng sơ cấp ròng xấp xỉ 0.

Mẹo thi: Phân biệt bằng "điểm xuất phát": môi trường chưa từng có sinh vật → nguyên sinh; đã từng có → thứ sinh.

Phần 5 · Chủ đề 5/7

Hệ sinh thái & dòng năng lượng

  • Hệ sinh thái = quần xã + sinh cảnh. Thành phần: vô sinh, sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ (bậc 1, 2, 3…), sinh vật phân giải.
  • Chuỗi thức ăn (chăn nuôi, mùn bã) → lưới thức ăn; bậc dinh dưỡng. Loài càng đa dạng, lưới càng phức tạp, hệ càng ổn định.
  • Dòng năng lượng một chiều từ Mặt Trời → sinh vật sản xuất → tiêu thụ; thất thoát qua hô hấp, nhiệt, chất thải. Hiệu suất sinh thái giữa các bậc ≈ 10% (5–20%).
  • Tháp sinh thái: số lượng, sinh khối, năng lượng. Tháp năng lượng luôn dạng chuẩn; tháp số lượng/sinh khối có thể đảo ngược (cây gỗ – sâu; sinh vật phù du – cá).
  • Sản lượng: sơ cấp tổng (GPP), sơ cấp ròng (NPP = GPP − hô hấp), thứ cấp.

Công thức và dữ kiện

Hiệu suất sinh thái (%) = (năng lượng bậc n+1 / năng lượng bậc n) × 100

NPP = GPP − R

Mẹo thi: Chuỗi càng dài, năng lượng cuối càng ít ⇒ chuỗi thường chỉ có 4–5 bậc.

Phần 5 · Chủ đề 6/7

Chu trình sinh địa hoá

  • Là chu trình trao đổi vật chất giữa quần xã và môi trường vô sinh.
  • Carbon: CO₂ khí quyển → quang hợp → hợp chất hữu cơ → hô hấp, phân giải, đốt nhiên liệu → CO₂. Bể chứa: khí quyển, đại dương, đá vôi, nhiên liệu hoá thạch.
  • Nitrogen: cố định đạm (Rhizobium, Azotobacter, vi khuẩn lam; sét; công nghiệp) → amon hoá → nitrat hoá (NH₄⁺ → NO₂⁻ → NO₃⁻) → thực vật hấp thụ → phản nitrat hoá (NO₃⁻ → N₂ trả về khí quyển).
  • Nước: bốc hơi – thoát hơi nước – ngưng tụ – mưa. Phosphorus: chu trình lắng đọng, không có pha khí.
  • Ứng dụng: luân canh cây họ Đậu, bón phân hợp lí tránh phú dưỡng, giảm phát thải CO₂.

Mẹo thi: Chu trình nitrogen: cố định → amon hoá → nitrat hoá → (hấp thụ) → phản nitrat hoá.

Phần 5 · Chủ đề 7/7

Sinh quyển & phát triển bền vững

  • Sinh quyển: toàn bộ sinh vật và môi trường sống trên Trái Đất. Chia thành các khu sinh học (biome): rừng mưa nhiệt đới, thảo nguyên, sa mạc, rừng lá kim (taiga), đồng rêu; khu sinh học nước ngọt, biển.
  • Biến đổi khí hậu: tăng CO₂, CH₄, N₂O (khí nhà kính) → nhiệt độ toàn cầu tăng (≈ 1,1–1,3°C so với trước công nghiệp), băng tan, mực nước biển dâng, axit hoá đại dương. Hiệp định Paris: giữ dưới 2°C, cố gắng 1,5°C.
  • Suy giảm đa dạng sinh học do: mất và chia cắt nơi sống, khai thác quá mức, ô nhiễm, loài ngoại lai xâm hại, biến đổi khí hậu.
  • Phát triển bền vững: đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng đáp ứng của thế hệ tương lai; hài hoà kinh tế – xã hội – môi trường. Việt Nam cam kết phát thải ròng bằng 0 vào năm 2050.
  • Bảo tồn: nguyên vị (vườn quốc gia, khu bảo tồn) và chuyển vị (vườn thú, ngân hàng gene); sử dụng tài nguyên bền vững; Sách Đỏ Việt Nam.

Mẹo thi: Câu hỏi vận dụng: liên hệ thực tế địa phương (rác thải nhựa, ô nhiễm nước, xâm hại của ốc bươu vàng, lục bình...).

Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học

Theo đề minh hoạ giai đoạn 2025, đề Sinh học có 28 câu, làm trong 50 phút, chia thành 3 phần.

Cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học
PhầnSố câuHình thức
Phần I18 câuTrắc nghiệm nhiều lựa chọn — chọn 1 đáp án đúng.
Phần II4 câuĐúng – Sai: mỗi câu 4 ý a, b, c, d; điểm tăng dần theo số ý trả lời đúng.
Phần III6 câuTrả lời ngắn: điền số, thường là bài toán di truyền hoặc sinh thái.
Tổng28 câuThời gian làm bài 50 phút
  • Nội dung tập trung vào chương trình lớp 12: di truyền phân tử, di truyền nhiễm sắc thể, di truyền quần thể, di truyền người, tiến hoá và sinh thái; kèm các câu phân tích số liệu, thí nghiệm, biểu đồ.
  • Hãy đối chiếu thông báo và đề minh hoạ mới nhất của Bộ GD&ĐT cho kì thi năm bạn dự thi.

Chiến lược làm bài

  1. Lấy chắc phần lí thuyết ở Phần I.
  2. Phần II: đọc kĩ từng ý, loại trừ dựa trên khái niệm.
  3. Phần III: nắm vững công thức Hardy–Weinberg, liên kết và hoán vị gene, phả hệ, hiệu suất sinh thái.

Học bằng sơ đồ tư duy: tự giải thích sơ đồ cho người khác nghe (phương pháp Feynman) rồi mới làm đề.

Câu hỏi thường gặp

Sinh học 12 gồm những phần kiến thức nào?

Sinh học 12 được chia thành 5 phần với 33 chủ đề: Phần 1 — Di truyền phân tử (7 chủ đề); Phần 2 — NST & Quy luật di truyền (8 chủ đề); Phần 3 — Di truyền quần thể, người & ứng dụng (4 chủ đề); Phần 4 — Tiến hoá (7 chủ đề); Phần 5 — Sinh thái học & Môi trường (7 chủ đề).

Đề thi tốt nghiệp THPT môn Sinh học có bao nhiêu câu?

Theo đề minh hoạ giai đoạn 2025, đề Sinh học có 28 câu làm trong 50 phút: 18 câu trắc nghiệm nhiều lựa chọn, 4 câu Đúng – Sai (mỗi câu 4 ý) và 6 câu trả lời ngắn.

Công thức định luật Hardy–Weinberg là gì?

Quần thể ở trạng thái cân bằng khi p²AA + 2pq Aa + q²aa = 1, với p + q = 1. Quần thể d AA : h Aa : r aa cân bằng khi d × r = (h/2)².

Làm sao nhận biết kiểu tương tác gene từ tỉ lệ kiểu hình?

Kiểm tra tổng tổ hợp bằng 16 rồi gộp nhóm theo 9:3:3:1. Tỉ lệ 9:7, 9:6:1, 9:3:3:1 là tương tác bổ sung; 15:1 hoặc 1:4:6:4:1 là cộng gộp; 12:3:1, 13:3 hoặc 9:3:4 là át chế.

Phân biệt diễn thế nguyên sinh và diễn thế thứ sinh thế nào?

Dựa vào điểm xuất phát: diễn thế nguyên sinh bắt đầu từ môi trường chưa từng có sinh vật (đá trơ, nham thạch); diễn thế thứ sinh bắt đầu từ nơi đã có quần xã nhưng bị huỷ hoại (cháy rừng, khai thác), nên diễn ra nhanh hơn.

Nhân tố tiến hoá nào có hướng?

Chọn lọc tự nhiên là nhân tố tiến hoá duy nhất có hướng. Giao phối không ngẫu nhiên không làm đổi tần số allele; yếu tố ngẫu nhiên tác động mạnh ở quần thể nhỏ.

Ôn xong rồi? Thử sức với đề Sinh học lớp 12

Làm đề trắc nghiệm online, có điểm ngay và xem lời giải từng câu.

Luyện đề ngay