Grade

Trắc nghiệm Bài 10: Oxide Khoa học tự nhiên 8

20 câu trắc nghiệm khoa học tự nhiên lớp 8. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

Khoa học tự nhiênLớp 8Luyện tập20 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Trong các chất: NaCl, CaO, H2SO4,CO2, MgO, CuO, số lượng oxide là

    Đáp án: <p>4.</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào khái niệm về oxide

    Lời giải chi tiết:

    Các oxide là: CaO, CO2, MgO, CuO.

    Đáp án : D

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Trong các oxide: CaO, SO2, FeO, CO, CO2, MgO, Na2O, số lượng oxide base là

    Đáp án: <p>4</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào khái niệm về oxide

    Lời giải chi tiết:

    Các oxide base: CaO, FeO, MgO, Na2O.

    Đáp án : B

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Sodium hydroxide (NaOH) ở dạng rắn là chất hút nước mạnh, có thể dùng để làm khô một số chất khí có lẫn hơi nước và không phản ứng với NaOH. Không dùng NaOH rắn để làm khô khí nào trong số các khí dưới đây? Giải thích.

    Đáp án: <p>Khí SO<sub>2</sub> bị lẫn hơi nước</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào khái niệm về oxide

    Lời giải chi tiết:

    Vì NaOH có phản ứng hoá học với SO2.

    Đáp án : C

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Dẫn khí CO2 từ từ qua dung dịch nước vôi trong ( Ca(OH)2). Sau khi phản ứng kết thúc, trong dung dịch vẫn còn dư Ca(OH)2 và tạo ra 20 gam CaCO3 Tính thể tích khí CO2 (dkc) đã tham gia phản ứng.

    Đáp án: <p>4,96 lít</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào tính chất hóa học của oxide.

    Lời giải chi tiết:

    Số mol CaCO3 là: nCaCO3 = 0,2 (mol).

    Phương trình hóa học: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O

    Từ phương trình hoá học tính được số mol CO2 bằng số mol CaCO3.

    Từ đó, thể tích khí CO2 đã phản ứng là:

    V = n x 24,79 = 4,96 lít.

  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    CaO được sử dụng nhiều trong sản xuất nông nghiệp và công nghiệp. Phương pháp phổ biển để sản xuất CaO là nung vôi (CaCO3), phương trình hóa học của phản ứng xảy ra như sau:

    CaCO3 🡪 CaO + CO2

    Để tạo ra được 7 tấn CaO cần phải dùng bao nhiêu tấn quặng đá vôi ( chứa 80% CaCO3) và sinh ra bao nhiêu kg khí CO2?

    Đáp án: <p>15, 625 tấn</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào tính chất hóa học của oxide.

    Lời giải chi tiết:

    Dựa vào phương trình hoá học tạo ra CaO từ CaCO3 tính được khối lượng CaCO3 cần dùng là 12,5 tấn, khối lượng CO3 tạo ra là 5,5 tấn (5 500 kg).

    – Gọi lượng quặng chứa 80% CaCO3 cần dùng là a

    ta có: a x 80% = 12,5 (tấn) 🡪 a = 15,625 tấn.

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Hợp chất X được tạo thành từ oxygen và một nguyên tố khác. Chất X thuộc loại chất gì cho dưới đây?

    Đáp án: <p>Oxide</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào khái niệm của oxide

    Lời giải chi tiết:

    Đáp án D

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Tên gọi carbon dioxide ứng với công thức nào sau đây?

    Đáp án: <p>CO<sub>2</sub></p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào tên gọi

    Lời giải chi tiết:

    Carbon dioxide: CO2

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Chất nào sau đây tác dụng được với dung dịch NaOH

    Đáp án: <p>SO<sub>3</sub></p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào tính chất hóa học của dung dịch NaOH

    Lời giải chi tiết:

    Chất tác dụng được với dung dịch NaOH: oxide base

  9. 9Một đáp án · Thông hiểu

    Một nguyên tố R có hóa trị II. Trong thành phần oxide của R, oxygen chiếm 40% về khối lượng. Công thức oxide đó là

    Đáp án: <p>MgO</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào % khối lượng của oxygen trong oxide

    Lời giải chi tiết:

    Gọi công thức oxide: RO

    %mO=MOMRO.100=40%MRO=16:40%=40MR=40−16=24(Mg)\begin{array}{l}\% {m_O} = \frac{{{M_O}}}{{{M_{RO}}}}.100 = 40\% \\{M_{RO}} = 16:40\% = 40\\{M_R} = 40 - 16 = 24(Mg)\end{array}

  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Đốt cháy 1,8g kim loại M, thu được 3,4g một oxide. Công thức của oxide đó là

    Đáp án: <p>Al<sub>2</sub>O<sub>3</sub></p>

    Phương pháp giải:

    Tính khối lượng của oxygen, sau đó tính số mol của oxgen và tìm công thức của oxide

    Lời giải chi tiết:

    m O2 = moxide – mM 🡪 mO2 = 3,4 – 1,8 = 1,6 g 🡪 nO2 = 1,6 : 32 = 0,05 mol

    Gọi hóa trị của kim loại M là n

    Theo PTHH: 4M + nO2 🡪 2M2On

    Số mol: 0,05 🡪 0,1n\frac{{0,1}}{n}

    MM2On = 3,4 : 0,1n\frac{{0,1}}{n} = 34n

    Thay n = 1, 2, hoặc 3 ta được: n = 3 🡪 M = 102 (Al2O3)

  11. 11Một đáp án · Thông hiểu

    Cho 0,1 mol một oxide tác dụng vừa đủ với 0,6 mol HCl. Công thức của oxide đó là:

    Đáp án: <p>Fe<sub>2</sub>O<sub>3</sub></p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào phương trình phản ứng hóa học của oxide với HCl

    Lời giải chi tiết:

    Gọi công thức oxide: R2On

    Theo PTHH: R2On + 2nHCl 🡪 2RCln + nH2O

    Số mol: 0,1 0,1.2n

    Vì phản ứng vừa đủ nên: n HCl theo pt = n HCl ban đầu 🡪 0,2n = 0,6 🡪 n = 3

    Vậy công thức: Fe2O3

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Dãy chất nào sau đây chỉ gồm oxide acid?

    Đáp án: <p>CO<sub>2</sub>, P<sub>2</sub>O<sub>5</sub>, NO<sub>2</sub></p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào cách phân loại oxide

    Lời giải chi tiết:

    Đáp án B

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    BaO tác dụng được với các chất nào sau đây?

    Đáp án: <p>H<sub>2</sub>O, H<sub>2</sub>CO<sub>3</sub>, CO2</p>

    Phương pháp giải:

    BaO tác dụng được với H2O, oxide acid và acid

    Lời giải chi tiết:

    Đáp án D

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Các cặp chất tác dụng được với nhau là?

    Đáp án: <p>Na<sub>2</sub>O và SO<sub>3</sub>, CaO và H<sub>2</sub>CO<sub>3</sub></p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào tính chất của các oxide

    Lời giải chi tiết:

    A. Sai vì PbO là oxide không tan trong nước

    B. Đúng

    C. Sai vì MgO không tan trong nước

    D. Sai vì CuO không tác dụng được với N2O5

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Na2O và Fe2O3 cùng phản ứng được với

    Đáp án: <p>H<sub>2</sub>SO<sub>4</sub></p>

    Phương pháp giải:

    Na2O và Fe2O3 đều là oxide base nhưng Na2O tan được trong nước, Fe2O3 không tan trong nước

    Lời giải chi tiết:

    Đáp án B. Vì oxide base tác dụng được với acid

  16. 16Một đáp án · Vận dụng

    Cho 8g SO3 tác dụng với nước tạo 500ml dung dịch. Nồng độ mol dung dịch thu được là

    Đáp án: <p>0,2M</p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào phương trình hòa tan SO3 trong nước: SO3 + H2O 🡪 H2SO4

    Lời giải chi tiết:

    nSO3=880=0,1mol→nH2SO4=0,1molCM=nH2SO4Vdd=0,10,5=0,2M\begin{array}{l}{n_{S{O_3}}} = \frac{8}{{80}} = 0,1mol \to {n_{{H_2}S{O_4}}} = 0,1mol\\{C_M} = \frac{{{n_{H2SO4}}}}{{{V_{{\rm{dd}}}}}} = \frac{{0,1}}{{0,5}} = 0,2M\end{array}

  17. 17Một đáp án · Vận dụng

    Thể tích dung dịch HCl 2M cần dùng để hòa tan hết 8g CuO là:

    Đáp án: <p>100ml</p>

  18. 18Một đáp án · Vận dụng

    Oxide lưỡng tính là:

    Đáp án: <p>Al<sub>2</sub>O<sub>3</sub></p>

    Phương pháp giải:

    Dựa vào các phân loại oxide

    Lời giải chi tiết:

    Đáp án C

  19. 19Một đáp án · Vận dụng

    Sau khi thực hiện thí nghiệm điều chế và thử tính chất của khí HCl, SO2 trong giờ thực hành, cần phải khử khí độc này ằng chất nào sau đây để không làm ô nhiễm môi trường?

    Đáp án: <p>Nước vôi trong</p>

    Phương pháp giải:

    SO2 là oxide acid, để loại bỏ khí độc này cần dùng đến dung dịch có tính base

    Lời giải chi tiết:

    Đáp án D

  20. 20Một đáp án · Vận dụng

    Cho 4 gam MgO tác dụng với 200ml dung dịch HCl 2M. Khối lượng muối thu được là:

    Đáp án: <p>9,5g</p>

    Phương pháp giải:

    Tính số mol MgO, HCl. Xét chất hết, chất dư

    Lời giải chi tiết:

    nMgO=440=0,1molnHCl=0,2.2=0,4molnMgO1<nHCl2\begin{array}{l}{n_{MgO}} = \frac{4}{{40}} = 0,1mol\\{n_{HCl}} = 0,2.2 = 0,4mol\\\frac{{{n_{MgO}}}}{1} \lt \frac{{{n_{HCl}}}}{2}\end{array}=> MgO hết

    MgO + 2HCl 🡪 MgCl2 + H2O

    nMgCl2=0,1mol→mMgCl2=0,1.95=9,5g{n_{MgC{l_2}}} = 0,1mol \to {m_{MgC{l_2}}} = 0,1.95 = 9,5g

Tất cả đề thi & luyện tập