Grade

Sinh học 9 — Đề tham khảo biên soạn theo cấu trúc ba phần

Đề gồm 28 câu trắc nghiệm và điền khuyết về di truyền học Mendel, đột biến và nhiễm sắc thể, làm trong 50 phút. Phù hợp với học sinh lớp 9 ôn tập kiến thức thông hiểu và vận dụng, giúp kiểm tra và củng cố hiểu biết về di truyền học cơ bản.

Sinh họcLớp 8, 9Thường xuyên28 câu50 phútVũ Hải Yến
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Đăng nhập để làm bài và xem đáp án

Dưới đây là toàn bộ câu hỏi của đề. Làm bài để được chấm tự động, xem lời giải và theo dõi tiến độ theo từng chủ đề.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Mendel đã chọn đối tượng nào để nghiên cứu các quy luật di truyền?

  2. 2Một đáp án · Thông hiểu

    Cơ thể có kiểu gene AaAa được gọi là gì?

  3. 3Một đáp án · Thông hiểu

    Phép lai phân tích được dùng để làm gì?

  4. 4Một đáp án · Vận dụng

    Cho cây đậu thuần chủng thân cao lai với cây đậu thuần chủng thân thấp thu được F1 toàn thân cao. Cho F1 tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình ở F2 là bao nhiêu?

  5. 5Một đáp án · Thông hiểu

    Kiểu hình của một cơ thể là gì?

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Nhiễm sắc thể được quan sát rõ nhất ở kì nào của quá trình nguyên phân?

  7. 7Một đáp án · Thông hiểu

    Phân tử DNA được cấu tạo từ bao nhiêu loại nucleotide?

  8. 8Một đáp án · Thông hiểu

    Chức năng của phân tử DNA là gì?

  9. 9Một đáp án · Vận dụng

    Một đoạn phân tử DNA có 2020 nucleotide loại A. Theo nguyên tắc bổ sung, số nucleotide loại T của đoạn DNA đó là bao nhiêu?

  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Phân tử RNA khác phân tử DNA ở điểm nào?

  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Đột biến gene là gì?

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Bệnh Đao ở người là do nguyên nhân nào?

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Thể đa bội là cơ thể như thế nào?

  14. 14Một đáp án · Vận dụng

    Vì sao thể đa bội ở thực vật thường có cơ quan sinh dưỡng to hơn dạng lưỡng bội?

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Ưu thế lai là hiện tượng gì?

  16. 16Một đáp án · Thông hiểu

    Trong chọn giống ngô, người ta tạo ưu thế lai chủ yếu bằng phương pháp nào?

  17. 17Một đáp án · Nhận biết

    Theo Darwin, chọn lọc tự nhiên là quá trình như thế nào?

  18. 18Một đáp án · Thông hiểu

    Loại bằng chứng nào được coi là bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới?

  19. 19Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Xét tính đúng/sai của từng khẳng định về di truyền học Mendel.

    a
    Mendel đã nghiên cứu các quy luật di truyền trên cây đậu Hà Lan.
    b
    Cơ thể có kiểu gene AaAa được gọi là thể dị hợp.
    c
    Lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội với cơ thể mang tính trạng lặn.
    d
    Ở F2 của phép lai một cặp tính trạng, tỉ lệ kiểu hình luôn là 11 trội : 11 lặn.
  20. 20Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Xét tính đúng/sai của từng khẳng định về nhiễm sắc thể và DNA.

    a
    Nhiễm sắc thể được quan sát rõ nhất ở kì giữa của quá trình nguyên phân.
    b
    Phân tử DNA được cấu tạo từ bốn loại nucleotide là A, T, G, X.
    c
    DNA có chức năng lưu giữ và truyền đạt thông tin di truyền.
    d
    Phân tử RNA có cấu trúc gồm hai mạch xoắn kép giống phân tử DNA.
  21. 21Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Xét tính đúng/sai của từng khẳng định về đột biến và ứng dụng di truyền.

    a
    Đột biến gene là những biến đổi xảy ra trong cấu trúc của gene.
    b
    Bệnh Đao ở người phát sinh do trong tế bào thừa một nhiễm sắc thể số 2121.
    c
    Thể đa bội ở thực vật thường có cơ quan sinh dưỡng lớn hơn dạng lưỡng bội.
    d
    Mọi đột biến gene đều gây hại cho sinh vật.
  22. 22Đúng/Sai nhiều ý · Vận dụng

    Xét tính đúng/sai của từng khẳng định về tiến hoá.

    a
    Chọn lọc tự nhiên giữ lại những cá thể thích nghi với điều kiện môi trường.
    b
    Hoá thạch là bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới.
    c
    Màu xanh lục của sâu ăn lá là một đặc điểm thích nghi giúp nguỵ trang.
    d
    Các đặc điểm thích nghi xuất hiện là do sinh vật chủ động mong muốn có được chúng.
  23. 23Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Cơ thể có kiểu gene AaAa được gọi là thể
    , còn cơ thể có kiểu gene AAAA hoặc aaaa được gọi là thể
    .
  24. 24Điền vào chỗ trống · Vận dụng
    Cho cây đậu thuần chủng thân cao lai với cây thuần chủng thân thấp, thu được F1 toàn thân cao. Cho F1 tự thụ phấn thì ở F2, cứ có
    cây thân cao thì có
    cây thân thấp.
  25. 25Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Phân tử DNA được cấu tạo từ
    loại nucleotide. Theo nguyên tắc bổ sung, nucleotide loại A liên kết với nucleotide loại
    , còn nucleotide loại G liên kết với loại
    .
  26. 26Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Những biến đổi xảy ra trong cấu trúc của gene gọi là đột biến
    . Bệnh Đao ở người phát sinh do trong tế bào thừa một nhiễm sắc thể số
    .
  27. 27Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Quá trình giữ lại các cá thể thích nghi và đào thải các cá thể kém thích nghi gọi là chọn lọc
    . Bằng chứng trực tiếp về lịch sử phát triển của sinh giới là
    .
  28. 28Điền vào chỗ trống · Thông hiểu
    Các nhân tố sinh thái được chia thành hai nhóm là nhân tố
    và nhân tố
    .
Tất cả đề thi & luyện tập