Đề thi tham khảo học kì 2 Văn 10 - Đề số 6
7 câu hỏi ngữ văn lớp 10, bám cấu trúc đề cuối học kì 2. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- 1Tự luận · Nhận biết
Đọc văn bản sau:
THỦ VĨ NGÂM(1)
Góc thành Nam, lều một gian,
No nước uống, thiếu cơm ăn.
Con đòi chốn, dường ai quyến;
Bà ngựa(2) gầy, thiếu kẻ chăn.
Ao bởi hẹp hòi khôn thả cá(3);
Nhà quen xú xứa, ngại nuôi vằn(4)
Triều quan chẳng phải, ẩn chẳng phải;
Góc thành Nam, lều một gian.(Thơ Nôm Đường luật- Lã Nhâm Thìn- NXB Giáo dục 1998, trang 233)
* Chú thích:
(1). Bài này có thể được làm trong lúc Nguyễn Trãi bị giam lỏng ở Đông Quan hay trong lúc ông bị Lê Thái Tổ ruồng bỏ sau khi bị giam vì bị nghi có liên quan đến vụ án Trần Nguyên Hãn, tuy được tha và vẫn giữ chức quan nhưng không được làm việc gì.
(2). Bà ngựa: Con ngựa
(3). Vì ao hẹp nên khó thả cá
(4). Xú xứa: Xuề xòa, xuềnh xoàng.
“Vằn”: chó vằn, con chó.
Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào?
0 từ - 2Tự luận · Nhận biết
Đọc văn bản sau:
THỦ VĨ NGÂM(1)
Góc thành Nam, lều một gian,
No nước uống, thiếu cơm ăn.
Con đòi chốn, dường ai quyến;
Bà ngựa(2) gầy, thiếu kẻ chăn.
Ao bởi hẹp hòi khôn thả cá(3);
Nhà quen xú xứa, ngại nuôi vằn(4)
Triều quan chẳng phải, ẩn chẳng phải;
Góc thành Nam, lều một gian.(Thơ Nôm Đường luật- Lã Nhâm Thìn- NXB Giáo dục 1998, trang 233)
* Chú thích:
(1). Bài này có thể được làm trong lúc Nguyễn Trãi bị giam lỏng ở Đông Quan hay trong lúc ông bị Lê Thái Tổ ruồng bỏ sau khi bị giam vì bị nghi có liên quan đến vụ án Trần Nguyên Hãn, tuy được tha và vẫn giữ chức quan nhưng không được làm việc gì.
(2). Bà ngựa: Con ngựa
(3). Vì ao hẹp nên khó thả cá
(4). Xú xứa: Xuề xòa, xuềnh xoàng.
“Vằn”: chó vằn, con chó.
Xác định những câu thơ lục ngôn trong bài thơ trên.
0 từ - 3Tự luận · Thông hiểu
Đọc văn bản sau:
THỦ VĨ NGÂM(1)
Góc thành Nam, lều một gian,
No nước uống, thiếu cơm ăn.
Con đòi chốn, dường ai quyến;
Bà ngựa(2) gầy, thiếu kẻ chăn.
Ao bởi hẹp hòi khôn thả cá(3);
Nhà quen xú xứa, ngại nuôi vằn(4)
Triều quan chẳng phải, ẩn chẳng phải;
Góc thành Nam, lều một gian.(Thơ Nôm Đường luật- Lã Nhâm Thìn- NXB Giáo dục 1998, trang 233)
* Chú thích:
(1). Bài này có thể được làm trong lúc Nguyễn Trãi bị giam lỏng ở Đông Quan hay trong lúc ông bị Lê Thái Tổ ruồng bỏ sau khi bị giam vì bị nghi có liên quan đến vụ án Trần Nguyên Hãn, tuy được tha và vẫn giữ chức quan nhưng không được làm việc gì.
(2). Bà ngựa: Con ngựa
(3). Vì ao hẹp nên khó thả cá
(4). Xú xứa: Xuề xòa, xuềnh xoàng.
“Vằn”: chó vằn, con chó.
Phân tích tác dụng của phép đối trong hai câu luận:
Ao bởi hẹp hòi khôn thả cá(3);
Nhà quen xú xứa, ngại nuôi vằn(4)
0 từ - 4Tự luận · Thông hiểu
Đọc văn bản sau:
THỦ VĨ NGÂM(1)
Góc thành Nam, lều một gian,
No nước uống, thiếu cơm ăn.
Con đòi chốn, dường ai quyến;
Bà ngựa(2) gầy, thiếu kẻ chăn.
Ao bởi hẹp hòi khôn thả cá(3);
Nhà quen xú xứa, ngại nuôi vằn(4)
Triều quan chẳng phải, ẩn chẳng phải;
Góc thành Nam, lều một gian.(Thơ Nôm Đường luật- Lã Nhâm Thìn- NXB Giáo dục 1998, trang 233)
* Chú thích:
(1). Bài này có thể được làm trong lúc Nguyễn Trãi bị giam lỏng ở Đông Quan hay trong lúc ông bị Lê Thái Tổ ruồng bỏ sau khi bị giam vì bị nghi có liên quan đến vụ án Trần Nguyên Hãn, tuy được tha và vẫn giữ chức quan nhưng không được làm việc gì.
(2). Bà ngựa: Con ngựa
(3). Vì ao hẹp nên khó thả cá
(4). Xú xứa: Xuề xòa, xuềnh xoàng.
“Vằn”: chó vằn, con chó.
Theo em, câu thơ cuối lặp lại câu thơ mở đầu “Góc thành Nam, lều một gian” có tác dụng gì?
0 từ - 5Tự luận · Vận dụng
Đọc văn bản sau:
THỦ VĨ NGÂM(1)
Góc thành Nam, lều một gian,
No nước uống, thiếu cơm ăn.
Con đòi chốn, dường ai quyến;
Bà ngựa(2) gầy, thiếu kẻ chăn.
Ao bởi hẹp hòi khôn thả cá(3);
Nhà quen xú xứa, ngại nuôi vằn(4)
Triều quan chẳng phải, ẩn chẳng phải;
Góc thành Nam, lều một gian.(Thơ Nôm Đường luật- Lã Nhâm Thìn- NXB Giáo dục 1998, trang 233)
* Chú thích:
(1). Bài này có thể được làm trong lúc Nguyễn Trãi bị giam lỏng ở Đông Quan hay trong lúc ông bị Lê Thái Tổ ruồng bỏ sau khi bị giam vì bị nghi có liên quan đến vụ án Trần Nguyên Hãn, tuy được tha và vẫn giữ chức quan nhưng không được làm việc gì.
(2). Bà ngựa: Con ngựa
(3). Vì ao hẹp nên khó thả cá
(4). Xú xứa: Xuề xòa, xuềnh xoàng.
“Vằn”: chó vằn, con chó.
Qua bài thơ, em hãy rút ra thông điệp có ý nghĩa nhất đối với bản thân.
0 từ - 6Tự luận · Vận dụng
Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 200 chữ), cảm nhận về lối sống “nhàn” của chủ thể trữ tình trong bài thơ sau:
Nhàn
Một mai, một cuốc, một cần câu,
Thơ thẩn dầu ai vui thú nào.
Ta dại, ta tìm nơi vắng vẻ,
Người khôn, người đến chốn lao xao.
Thu ăn măng trúc, đông ăn giá,
Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao.
Rượu, đến gốc cây, ta sẽ uống,
Nhìn xem phú quý, tựa chiêm bao.(Nguyễn Bỉnh Khiêm)
Ghi chú:
- Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491 - 1585) quê ở Hải Phòng, là người có học vấn uyên thâm, là nhà thơ lớn của văn học Trung đại Việt Nam. Năm 1535, ông đỗ Trạng nguyên và được ra làm quan dưới triều đại nhà Mạc. Sau đó , ông cáo quan về quê ở ẩn.
- “Nhàn” là bài thơ Nôm, trích trong tập “Bạch Vân quốc ngữ thi” của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
0 từ - 7Tự luận · Vận dụng
“Sống xanh” là một trong những xu thế của thời hiện đại. Anh/chị hãy viết một bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ), trình bày suy nghĩ của mình về lối sống đó.
0 từ