Đề thi học kì 1 KHTN 9 - Đề số 5
26 câu hỏi khoa học tự nhiên lớp 9, bám cấu trúc đề cuối học kì 1. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Vật có cơ năng khi
- 2Một đáp án · Nhận biết
Phát biểu nào sau đây đầy đủ nhất khi nói về sự chuyển hóa cơ năng?
- 3Một đáp án · Nhận biết
Để cày một sào đất, nếu dùng trâu cày thì mất 2 giờ, nếu dùng máy cày thì mất 20 phút. Trâu hay máy cày có công suất lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu lần?
- 4Một đáp án · Nhận biết
Đầu tàu hoả kéo toa xe với lực . Công của lực kéo của đầu tàu khi xe dịch chuyển 0,2 km là
- 5Một đáp án · Nhận biết
Con ngựa kéo xe chuyển động đều với vận tốc 9 km/h. Lực kéo là 200 N. Công suất của ngựa có thể nhận giá trị nào sau đây?
- 6Một đáp án · Nhận biết
Hiện tượng khúc xạ là hiện tượng ánh sáng bị
- 7Một đáp án · Nhận biết
Chiết suất của nước và của thủy tinh đối với một ánh sáng đơn sắc có giá trị lần lượt là 1,333 và 1,532. Chiết suất tỉ đối của nước đối với thủy tinh ứng với ánh sáng đơn sắc này là
- 8Một đáp án · Nhận biết
Trên nhiều dụng cụ điện trong gia đình thường có ghi 220V và số oát W. Số oát này có ý nghĩa gì?
- 9Một đáp án · Nhận biết
Máy khử rung tim hoạt động dựa trên tác dụng gì của dòng điện?
- 10Một đáp án · Nhận biết
Nội dung nào sau đây không phải là ưu điểm của năng lượng mặt trời?
- 11Một đáp án · Thông hiểu
Cho dãy các kim loại Mg, Cr, K, Li. Kim loại mềm nhất trong dãy là
- 12Một đáp án · Thông hiểu
Điện trở đặc trưng cho khả năng cản trở dòng điện. Điện trở càng lớn thì khả năng dẫn điện của kim loại càng giảm. Cho 4 kim loại X, Y, Z, T ngẫu nhiên tương ứng với Ag, Al, Fe, Cu. Cho bảng giá trị điện trở của các kim loại như sau:
Kim loại
X
Y
Z
T
Điện trở
2,82.10-8
1,72.10-8
1,00.10-8
1,59.10-8
Y là kim loại nào trong các kim loại dưới đây?
- 13Một đáp án · Thông hiểu
Các kim loại tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường tạo thành dung dịch base và giải phóng khí hydrogen là
- 14Một đáp án · Thông hiểu
Cho các kim loại Fe, Cu, Ag, Al, Mg. Kết luận nào sau đây là sai?
- 15Một đáp án · Thông hiểu
Cho các thí nghiệm sau:
1. Cho K vào nước
2. Cho Na vào dung dịch CuSO4
3. Cho Zn vào dung dịch HCl
4. Cho Mg vào dung dịch CuCl2.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm tạo thành chất khí là
- 16Một đáp án · Thông hiểu
Chất nào sau đây không phải là nguyên liệu sản xuất thép?
- 17Một đáp án · Thông hiểu
Lĩnh vực nào sau đây không phải là ứng dụng của lưu huỳnh?
- 18Một đáp án · Thông hiểu
Phát biểu nào sau đây về các phương pháp tách kim loại từ hợp chất của kim loại là không đúng?
- 19Một đáp án · Thông hiểu
Số lượng các alkane có công thức phân tử C4H8 và có cấu tạo phân tử khác nhau là:
- 20Một đáp án · Vận dụng
Có các hợp chất: C2H6, CH3Cl, CO, C2H6O, Na2CO3, C2H4O2, CaCO3, CO2. Số lượng các hợp chất hữu cơ trong các chất trên là:
- 21Một đáp án · Vận dụng
Khi đốt cháy hoàn toàn alkane sẽ tạo ra sản phẩm là:
- 22Một đáp án · Vận dụng
Cho các hydrocarbon sau: CH3 – CH3, CH2 = CH2, CH3 – CH2 – CH3,
CH3 – CH = CH – CH3, CH2 = CH – CH = CH2,
Số lượng alkene trong các hydrocarbon trên là:
Bấm vào hình để phóng to - 23Một đáp án · Vận dụng
Những nhiên liệu phổ biến và quan trọng hiện nay là
- 24Tự luận · Vận dụng
Tia sáng đỏ chiếu từ không khí đến mặt nước với góc tới i = 60. Biết chiết suất của nước với tia sáng đỏ là 1,325. Tìm góc khúc xạ.
0 từ - 25Tự luận · Vận dụng
Trong siêu thị, cô gái đẩy xe hàng với một lực F = 50 N theo phương nằm ngang trên quãng đường dài s = 15 m.
a) Tính công cô gái đã thực hiện.
b) Để tránh hư hỏng hàng hoá, cô gái đẩy xe hàng chuyển động đều trên quãng đường 15 m đó trong thời gian t = 30 s. Tính tốc độ di chuyển vị của xe hàng.
c) Tinh công suất đẩy xe hàng của cô gái. Chứng minh rằng công suất đẩy xe có thể tính bằng công thức P = Fv.
0 từ - 26Tự luận · Vận dụng
Để đun sôi 2L nước từ nhiệt độ ban đầu 25oC, cần dùng bao nhiêu gam khí butane với hiệu suất nhiệt 40%? Biết nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 1 mol butane là 2878 kJ; nhiệt lượng cần dùng để 1g nước lỏng tăng lên 1oC là 4,2J.
0 từ