Đề thi học kì 1 KHTN 8 - Đề số 4
29 câu hỏi khoa học tự nhiên lớp 8, bám cấu trúc đề cuối học kì 1. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Trong phản ứng: Magnesium + sulfuric acid magnesium sulfate + khí hydrogen. Magnesium sulfate là
- 2Một đáp án · Nhận biết
Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học?
- 3Một đáp án · Nhận biết
Dung dịch là gì?
- 4Một đáp án · Nhận biết
Trộn 100 ml dung dịch NaOH 1M với 150ml dung dịch NaOH aM, thu được dung dịch có nồng độ 1,6M. Giá trị của a là
- 5Một đáp án · Nhận biết
Điền chất cần tìm và hệ số thích hợp: FeO + CO → X + CO2
- 6Một đáp án · Nhận biết
Khi đốt than (thành phần chính là carbon), phương trình hóa học xảy ra như sau:
C + O2 → CO2. Nếu đem đốt 3,6 gam carbon thì lượng khí carbon dioxide (CO2) sinh ra sau phản ứng ở điều kiện chuẩn là
- 7Một đáp án · Nhận biết
Cho miếng đồng (Cu) dư vào 200 mL dung dịch AgNO3, thu được muối Cu(NO3)2 và Ag bám vào miếng đồng. Khối lượng Cu phản ứng là 6,4 g. Khối lượng Ag tạo ra là
- 8Một đáp án · Nhận biết
Để điều chế CO2 trong phòng thí nghiệm, người ta cho đá vôi (rắn) phản ứng với dung dịch hydrochloric acid. Phản ứng xảy ra như sau:
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2.
Biện pháp nào sau đây không làm phản ứng xảy ra nhanh hơn?
- 9Một đáp án · Nhận biết
Dãy chất nào sau đây làm quỳ tìm chuyển sang màu đỏ
- 10Một đáp án · Nhận biết
Cho m g bột sắt tác dụng với 200ml dung dịch H2SO4 0,1M. Khối lượng m là?
- 11Một đáp án · Nhận biết
Dãy chất nào sau đây gồm base không tan?
- 12Một đáp án · Nhận biết
Nung nóng Al(OH)3 thu được aluminium oxide. Công thức hóa học của oxide là?
- 13Một đáp án · Thông hiểu
Cho sơ đồ phản ứng sau:
? + 2HCl → ZnCl2 + H2
Chất thích hợp để điền vào vị trí dấu hỏi là
- 14Một đáp án · Thông hiểu
Chất nào sau đây trong phân kali, cung cấp nguyên tố đa lượng cho cây trồng?
- 15Một đáp án · Thông hiểu
Đặt một bao gạo 60kg lên một ghế 4 chân có khối lượng 4kg. Diện tích tiếp xúc với mặt đất của mỗi chân ghế là 8cm2. Áp suất mà gạo và ghế tác dụng lên mặt đất là:
- 16Một đáp án · Thông hiểu
Cùng một lực như nhau tác dụng lên hai vật khác nhau. Diện tích tác dụng của lực lên vật A lớn gấp đôi diện tích lực tác dụng lên vật B.
- 17Một đáp án · Thông hiểu
Muốn đo khối lượng riêng của quả cầu bằng sắt người ta dùng những dụng cụ gì?
- 18Một đáp án · Thông hiểu
Đơn vị của áp lực là:
- 19Một đáp án · Thông hiểu
Trong công thức tính lực đẩy Archimedes: FA = dV, V là:
- 20Một đáp án · Thông hiểu
Chọn câu sai.
- 21Một đáp án · Thông hiểu
Khối lượng riêng của sắt là 7800kg/m³. Vậy, 1kg sắt sẽ có thể tích vào khoảng
- 22Một đáp án · Vận dụng
Đơn vị đo áp suất là:
- 23Một đáp án · Vận dụng
Một cục nước đá đang nổi trong bình nước. Mực nước trong bình thay đổi như thế nào khi cục nước đá tan hết:
- 24Một đáp án · Vận dụng
Dùng đòn bẩy được lợi về lực khi
- 25Một đáp án · Vận dụng
Người ta đo được khối lượng của 200 ml nước là 200 g. Khối lượng riêng của nước tính theo đơn vị g/l là
- 26Một đáp án · Vận dụng
Một lực F nằm trong mặt phẳng vuông góc với trục quay và không cắt trục quay. Moment của lực F đối với trục quay là đại lượng đặc trưng cho tác dụng làm quay của lực quanh trục ấy được đo bằng
- 27Một đáp án · Vận dụng
1 đưa một hòn đá nặng dời chỗ sang bên cạnh, người ta thường sử dụng
- 28Tự luận · Vận dụng
Cho 100 mL dung dịch AgNO3 vào 50 g dung dịch 1,9% muối chloride của một kim loại M hoá trị II, phản ứng vừa đủ thu được 2,87 g kết tủa AgCl. Biết PTHH của phản ứng là:
MgCl2 + 2AgNO3 → M(NO3)2 + 2AgCl (rắn)
a) Xác định kim loại M.
b) Xác định nồng độ mol của dung dịch AgNO3.
0 từ - 29Tự luận · Vận dụng
Một bạn muốn biết viên nước đá nổi hay chìm trong dầu (dầu có khối lượng riêng 0,800 g/ml) nên đã tiến hành thí nghiệm bằng cách thả viên nước đá vào trong 110 cm3 dầu và thu được kết quả như hình 14.2.
a) Xác định khối lượng riêng của nước đá.
b) Xác định khối lượng riêng của nước.
c) Từ kết quả tính được, giải thích vì sao viên nước đá nổi trong nước nhưng lại chìm khi thả vào dầu.
Bấm vào hình để phóng to 0 từ