Grade

Đề thi giữa kì 2 KHTN 9 - Đề số 6

27 câu hỏi khoa học tự nhiên lớp 9, bám cấu trúc đề giữa học kì 2. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.

Khoa học tự nhiênLớp 9Luyện tập27 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Thêm một lượng nước cất thích hợp vào cồn 96o sẽ thu được cồn 70o thường được sử dụng trong y tế. Bằng cách trên, từ 3,5L cồn 96o sẽ thu được lượng cồn 70o là

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Một số acid cacboxylic như oxalic acid, tactric acid ... gây ra vị chua cho quả sấu xanh. Trong quá trình làm món sấu ngâm đường, người ta sử dụng dung dịch nào sau đây để làm giảm vị chua của quả sấu?

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Acetic acid tác dụng với muối sodium hydrocarbonate thu được khí

  4. 4Một đáp án · Nhận biết

    Đun 12 gam acid acetic với một lượng dư ethylic alcohol (có H2SO4 đặc xúc tác). Đến khi phản ứng kết thúc thu được 11 gam ester. Hiệu suất phản ứng ester hóa:

    Bấm vào hình để phóng to
  5. 5Một đáp án · Nhận biết

    Chất béo là các triester (loại ester chức 3 nhóm – COO – trong phân tử) của

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Trong các hợp chất gồm ethylic alcohol, acetic acid, glucose, saccharose, tinh bột và cellulose, có bao nhiêu chất thuộc loại carbohydrate.

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Lên men 90 kg glucose thu được V lít ethylic alcohol (D = 0,789 g/mL) với hiệu suất của quá trình lên men là 80%. Giá trị của V là

  8. 8Một đáp án · Nhận biết

    Cho các phát biểu sau về glucose:

    (a) Glucose có nhiều trong mật ong, củ cải đường, các loại quả chín ngọt

    (b) Glucose có công thức phân tử là C6(H2O)6

    (c) Glucose là chất rắn, tinh thể không màu, vị ngọt, tan tốt trong nước

    (d) Glucose dùng để tráng ruột phích

    (e) Lên men glucose tạo thành ethylic alcohol và khí carbon monoxide

    (g) Glucose dùng để pha chế thuốc và các loại đồ uống

    Số phát biểu đúng là

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    X là chất rắn vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh. Thủy phân X với xúc tác acid hoặc enzyme thu được chất Y. Chất X và Y lần lượt là

  10. 10Một đáp án · Nhận biết

    Cho các đặc điểm và tính chất sau:

    (a) Có nhiều trong gạo, ngô, khoai, sắn, sợi đay, ....

    (b) Công thức chung là (C6H10O5)n

    (c) Có nhiều trong bông vải, gỗ, tre, nứa, ...

    (d) Không tan trong nước lạnh nhưng tan trong nước nóng

    (e) Chất rắn, màu trắng

    (g) Có phản ứng thủy phân

    (h) Phản ứng với dung dịch iodine tạo hợp chất có màu xanh tím

    (i) Được tạo thành trong cây xanh nhờ vào quá trình quang hợp

    (k) Là nguồn cung cấp lương thực, quan trọng cho con người và được dùng để sản xuất vải sợi, giấy

    Dãy các đặc điểm và tính chất đúng cho tinh bột và cellulose là

  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Mỗi chuỗi polypetide được tạo thành từ nhiều đơn vị

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Protein hình cầu tan được trong nước tạo dung dịch keo như

  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Polymer nào sau đây có dạng phân nhánh?

  14. 14Một đáp án · Thông hiểu

    Poly(vinyl chloride) được điều chế trực tiếp từ monomer nào sau đây?

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    X là chất khí vừa tham gia vào quá trình quang hợp của cây xanh vừa là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính. Chất X có thể là

  16. 16Một đáp án · Thông hiểu

    Nguyên liệu để sản xuất đồ gốm gồm

  17. 17Một đáp án · Thông hiểu

    Phát biểu nào sau đây là không đúng về khoáng vật trong vỏ Trái Đất?

  18. 18Một đáp án · Thông hiểu

    Khi sử dụng sắt, thép tái chế, con người sẽ tiết kiệm được khoáng vật nào sau đây?

  19. 19Một đáp án · Thông hiểu

    Chọn từ, cụm từ phù hợp trong số từ, cụm từ cho sẵn và điền vào chỗ trống trong phát biểu sau:

    Trong tế bào đa bội, lượng ….(1)… tăng gấp bội nên quá trình sinh tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra ….(2)…., dẫn đến kết quả: tế bào có ...(3)… lớn làm cho cơ quan như rễ, thân, lá và hoa quả đều to, có sức chống chịu tốt.

    a. mạnh mẽ b. ADN

    c. yếu ớt d. kích thước

  20. 20Một đáp án · Thông hiểu

    Loại giao tử nào sau đây được hình thành do sự rối loạn không phân li của 1 cặp NST trong giảm phân?

  21. 21Một đáp án · Vận dụng

    Tác nhân nào dưới đây không là nguyên nhân gây ra các bệnh và tật di truyền cho con người?

  22. 22Một đáp án · Vận dụng

    Cho NST ban đầu và NST sau khi bị biến đổi cấu trúc có trình tự các đoạn như sau, xác định dạng đột biến

    ABCDE.FGH → ADCBE.FGH

  23. 23Một đáp án · Vận dụng

    Dạng đột biến cấu trúc NST nào gây hậu quả lớn nhất?

  24. 24Một đáp án · Vận dụng

    Những biện pháp nào nêu dưới đây có thể góp phần hạn chế phát sinh bệnh và tật di truyền?

  25. 25Tự luận · Vận dụng

    Chất béo là nguồn cung cấp năng lượng đáng kể cho cơ thể người. Trung bình 1 gam chất béo cung cấp năng lượng là 38 kJ và năng lượng từ chất béo đóng góp 20% tổng năng lượng cần thiết trong ngày. Một ngày, một học sinh trung học phổ thông cần năng lượng 9120 kJ thì cần ăn bao nhiêu gam chất béo cho phù hợp?

    0 từ
  26. 26Tự luận · Vận dụng

    Nước mía chiếm 70% khối lượng của cây mía. Lượng saccharose trong nước mía ép là khoảng 20%. Khối lượng saccharose thu được từ 1,0 tấn mía nguyên liệu (cho biết hiệu suất của toàn bộ quá trình là 80%) là m kg. Xác định giá trị m ?

    0 từ
  27. 27Tự luận · Vận dụng

    Bệnh bạch tạng là một bệnh di truyền do gene lặn quy định. Một người bị bệnh bạch tạng kết hôn với người bình thường, sinh ra một đứa con bị bạch tạng. Hãy xác định kiểu gene của những người trong gia đình này.

    0 từ
Tất cả đề thi & luyện tập