Đề thi giữa kì 2 KHTN 9 - Đề số 2
40 câu trắc nghiệm khoa học tự nhiên lớp 9, bám cấu trúc đề giữa học kì 2. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Công thức phân tử của ethylic alcohol là:
- 2Một đáp án · Nhận biết
Thể tích (ml) ethylic alcohol có trong 2lít xăng E5 là:
- 3Một đáp án · Nhận biết
Trong công nghiệp, ethylic alcohol được điều chế từ phản ứng:
- 4Một đáp án · Nhận biết
Cho các dung dịch sau: CH3COOH, C2H5OH, NaCl, CH3COONa, CH3OCH3, HCOOH, CH3CH2CH2OH, HCl, C6H12O6. Có bao nhiêu dung dịch làm đổi màu quỳ tím sang đỏ?
- 5Một đáp án · Nhận biết
Acetic acid được điều chế từ phản ứng
- 6Một đáp án · Nhận biết
Trên chai giấm ăn có ghi thể tích thực là 500ml với nồng độ acetic acid khoảng từ 2 – 5%. Tính khối lượng acetic acid có trong chai giấm ăn đó, biết rằng khối lượng riêng của acetic acid là 1,045 g/ml
- 7Một đáp án · Nhận biết
Nọc độc của kiến chứa nhiều formic acid (HCOOH), khi bị kiến cắn, chỗ da bị đỏ và sưng đau. Để làm giảm đau tạm thời từ nọc độc kiến có thể dùng
- 8Một đáp án · Nhận biết
Chất nào sau đây là acid béo?
- 9Một đáp án · Nhận biết
Chất béo nào sau đây tổn tại ở trạng thái lỏng?
- 10Một đáp án · Nhận biết
Khi thủy phân hoàn toàn (C17H33COO)3C3H5 trong dung dịch KOH thu được:
- 11Một đáp án · Nhận biết
Cho các phát biểu sau:
(1) Glucose dễ tan trong nước, có vị ngọt
(2) Saccharose có trong máu người.
(3) Trong đường mía chứa nhiều glucose
(4) Glucose và saccharose có tham gia phản ứng thủy phân.
Số phát biểu đúng là
- 12Một đáp án · Nhận biết
Cho m gam dung dịch glucose 20% tráng silver, phản ứng hoàn toàn sinh ra 64,8 gam silver. Giá trị của m là
- 13Một đáp án · Nhận biết
Lên men glucose thu được
- 14Một đáp án · Nhận biết
Có một số nhận xét về cacbohydrate như sau:
(1) Saccharose, tinh bột và cellulose đều có thể bị thủy phân
(2) Glucose, fructose, saccharose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc.
(3) Tinh bột và cellulose là đồng phân cấu tạo của nhau.
(4) Phân tử cellulose được cấu tạo bởi nhiều gốc frutose.
(5) Thủy phân tinh bột trong môi trường acid sinh ra fructose.
Trong các nhận xét trên, số nhận xét đúng là
- 15Một đáp án · Nhận biết
Lên men 1,08 kg glucose chứa 20% tạp chất, thu được 0,368 kg ethyl alcohol. Hiệu suất của quá trình lên men là
- 16Một đáp án · Nhận biết
Phát biểu nào sau đây không đúng?
- 17Một đáp án · Thông hiểu
Khi nấu canh cua thì thấy các mảng "riêu cua" nổi lên là do
- 18Một đáp án · Thông hiểu
Ứng dụng nào sau đây không phải là của protein ?
- 19Một đáp án · Thông hiểu
Một trong những điểm khác nhau của protein so với lipid và glucose là
- 20Một đáp án · Thông hiểu
Polymer nào sau đây thuộc loại polymer thiên nhiên?
- 21Một đáp án · Thông hiểu
Tên gọi của polymer có công thức cho dưới đây là
- 22Một đáp án · Thông hiểu
Chất dẻo nào sau đây chứa chlorine?
- 23Một đáp án · Thông hiểu
Chất có thể trùng hợp tạo polymer là
- 24Một đáp án · Thông hiểu
Nguyên tố chiếm thành phần (%) lớn nhất trong vỏ Trái Đất là:
- 25Một đáp án · Thông hiểu
Nguyên tố kim loại chiếm thành phần (%) lớn nhất trong vỏ Trái Đất là:
- 26Một đáp án · Thông hiểu
Thành phần chính của quặng dolomite gồm:
- 27Một đáp án · Thông hiểu
Ngành sản xuất nào sau đây không thuộc ngành công nghiệp silicate
- 28Một đáp án · Thông hiểu
Thành phần chính của khí thiên nhiên là:
- 29Một đáp án · Thông hiểu
Đâu không phải là hậu quả của sự ấm lên toàn cầu?
- 30Một đáp án · Thông hiểu
Biện pháp nào sau đây làm giảm thiểu lượng khí thải carbon dioxde?
- 31Một đáp án · Vận dụng
Kết quả của quá trình giảm phân là làm bộ NST của các tế bào con như thế nào so với tế bào mẹ ban đầu:
- 32Một đáp án · Vận dụng
Phát biểu nào sau đây đúng về NST thường trong tế bào lưỡng bội?
- 33Một đáp án · Vận dụng
Di truyền liên kết là
- 34Một đáp án · Vận dụng
Bệnh/tật nào dưới đây không phải là bệnh/tật di truyền?
- 35Một đáp án · Vận dụng
Bệnh di truyền là các bệnh lí gây ra những biến đổi của
- 36Một đáp án · Vận dụng
NST thường và NST giới tính khác nhau ở đâu?
- 37Một đáp án · Vận dụng
Để phát hiện ra hiện tượng liên kết hoàn toàn, Morgan đã
- 38Một đáp án · Vận dụng
Khi nói về đột biến cấu trúc NST, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
1. Đột biến mất 2 đoạn NST luôn dẫn đến làm mất các gene tương ứng nên luôn gây hại cho thể đột biến.
2. Đột biến lặp đoạn NST dẫn đến làm tăng số lượng bản sao của các gene ở vị trí lặp đoạn.
3. Đột biến chuyển đoạn có thể sẽ làm tăng hàm lượng DNA trong nhân tế bào.
4. Đột biến đảo đoạn NST không làm thay đổi số lượng gene trong tế bào nên không gây hại cho thể đột biến.
- 39Một đáp án · Vận dụng
Nguyên nhân chính dẫn đến xuất hiện đột biến về số lượng NST là
- 40Một đáp án · Vận dụng
Trong tế bào sinh dưỡng của mỗi loài sinh vật thì NST giới tính