Grade

Đề thi giữa kì 2 Hóa 10 - Đề số 8

Đề thi gồm 19 câu trắc nghiệm về năng lượng hóa học và phản ứng oxi hóa - khử, làm trong 45 phút. Phù hợp với học sinh lớp 10 ôn tập giữa kỳ, giúp kiểm tra kiến thức nhận biết và thông hiểu.

Hoá họcLớp 10Luyện tập19 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Đăng nhập để làm bài và xem đáp án

Dưới đây là toàn bộ câu hỏi của đề. Làm bài để được chấm tự động, xem lời giải và theo dõi tiến độ theo từng chủ đề.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Số oxi hóa của các nguyên tử trong đơn chất bằng

  2. 2Một đáp án · Nhận biết

    Phản ứng nào sau đây là phản ứng oxi hóa – khử?

  3. 3Một đáp án · Nhận biết

    Quá trình Ostawald để sản xuất nitric acid từ ammonia được đề xuất vào năm 1902. Ở giai đoạn đầu của quá trình, ammonia bị oxi hóa với oxygen ở nhiệt độ cao khi có chất xúc tác: Chất bị oxi hóa trong quá trình trên là

    Bấm vào hình để phóng to
  4. 4Một đáp án · Thông hiểu

    Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa khử là

  5. 5Một đáp án · Thông hiểu

    Cho phương trình nhiệt hóa học sau: S(s) + O ₂ (g) →\to SO ₂ (g) ΔrH298o=−296.80kJ{\Delta _r}H_{298}^o = - 296.80kJ Enthalpy tạo thành chuẩn của SO ₂ (g) là

  6. 6Một đáp án · Nhận biết

    Phản ứng thu nhiệt có

  7. 7Một đáp án · Vận dụng

    Cho 2 phương trình nhiệt hóa học sau: C(s) + H ₂ O(g) →\to CO(g) + H ₂ (g) ΔrH298o=121,25kJ{\Delta _r}H_{298}^o = 121,25kJ (1) CuSO ₄ (aq) + Zn(s) →\to ZnSO ₄ (aq) + Cu(s) ΔrH298o=−230,04kJ{\Delta _r}H_{298}^o = - 230,04kJ(2) Chọn phát biểu đúng:

  8. 8Một đáp án · Thông hiểu

    Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng 2H ₂ (g) + O ₂ (g) →\to 2H ₂ O(l) ΔrH298o=−571,68kJ{\Delta _r}H_{298}^o = - 571,68kJ Phản ứng trên là phản ứng

  9. 9Một đáp án · Nhận biết

    Trong các phản ứng sau, phản ứng không phải là phản ứng oxi hóa – khử?

  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Số oxi hóa của sulfur (S) trong các phân tử H ₂ SO ₃ , S, SO ₃ , H ₂ S lần lượt là

  11. 11Một đáp án · Vận dụng

    Cho phương trình hóa học của các phản ứng sau: (a) 2KMnO ₄ →\to K ₂ MnO ₄ + MnO ₂ + O ₂ (b) Cl ₂ + 2KOH →\to KCl + KClO + H ₂ O (c) NH ₄ Cl + NaOH →\to NH ₃ + NaCl + H ₂ O (d) CaCO ₃ →\to CaO + CO ₂ (e) HCl + NaHCO ₃ →\to NaCl + CO ₂ + H ₂ O (g) 2SO ₂ + O ₂ →\to 2SO ₃ Số phản ứng có kèm theo sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tử là

  12. 12Một đáp án · Vận dụng

    Cho nhiệt tạo thành chuẩn của các chất tương ứng trong phương trình Biến thiên enthalpy của phản ứng N ₂ O ₄ (g) + 3CO(g) →\to N ₂ O(g) + 3CO ₂ (g) có giá trị là:

    Bấm vào hình để phóng to
  13. 13Một đáp án · Thông hiểu

    Những ngày nóng nực, pha viên vitamin C vào nước để giải khát, khi viên sủi tan, thấy nước trong cốc mát hơn là do

  14. 14Một đáp án · Nhận biết

    Enthalpy tạo thành chuẩn của một đơn chất bền là

  15. 15Một đáp án · Vận dụng

    Cho các phản ứng sau xảy ra ở điều kiện chuẩn CH ₄ (g) + 2O ₂ →\to CO ₂ (g) + 2H ₂ O (l) ΔrH298o=−890,36kJ{\Delta _r}H_{298}^o = - 890,36kJ CaCO ₃ (g) →\to CaO(s) + CO ₂ (g) ΔrH298o=178,29kJ{\Delta _r}H_{298}^o = 178,29kJ Ở điều kiện chuẩn, cần phải đốt cháy hoàn toàn m gam CH ₄ (g) để cung cấp nhiệt tạo cho phản ứng tạo 3 mol CaO bằng cách nung CaCO ₃ . Giả thiết hiệu suất các quá trình đều là 100%. Giá trị gần nhất của m là

  16. 16Một đáp án · Vận dụng

    Dựa vào phươgn trình nhiệt hóa học của phản ứng sau: H ₂ (g) + F ₂ (g) →\to 2HF(g) ΔrH298o=−546,00kJ{\Delta _r}H_{298}^o = - 546,00kJ Giá trị ΔrH298o{\Delta _r}H_{298}^ocủa phản ứng 12H2(g)+12F2(g)→HF(g)\frac{1}{2}{H_2}(g) + \frac{1}{2}{F_2}(g) \to HF(g)là

  17. 17Một đáp án · Vận dụng

    Bình “gas” sử dụng trong hộ gia đình A có chứa 10,76 kg khí hóa lỏng (LPG) gồm propane và butane với tỉ lệ mol tương ứng là 3:7 (thành phần khác không đáng kể). Khi được đốt cháy hoàn toàn, 1 mol propane tỏa ra lượng nhiệt là 2220 kJ và 1 mol butane tỏa ra lượng nhiệt là 2850 kJ. Hỏi trung bình lượng nhiệt tiêu thụ từ đốt 1 bình khí “gas” trên của hộ gia đình A tương ứng với bao nhiêu số điện? (Biết hiệu suất sử dụng nhiệt là 67% và 1 số điện = 1 kWh = 3600 kJ).

  18. 18Một đáp án · Thông hiểu

    Theo nghiên cứu của Đại học Harvard vào năm 2013, trẻ em sinh sống tại những khu vực có nguồn nước bị nhiễm Fluorine có chỉ số IQ trung bình sẽ thấp hơn so với những trẻ em sống tại vùng khác. Anion F- (fluoride) có độc tính mạnh với hệ thần kinh. Với lượng tương đối thấp: 0,2 gam ion Ftrên cơ thể có trọng lượng 70 kg có thể gây tử vong. Tuy nhiên, sự có mặt của anion fluoride lại giúp men răng chắc khỏe và chống chọi các bệnh về sâu răng, vì vậy anion fluoride được thêm vào nước uống đóng chai với nồng độ 1mg ion Ftrên 1L nước và bổ sung một lượng nhỏ dưới dạng muối sodium fluoride (NaF) trong kem đánh răng. 1. Một bạn học sinh nặng khoảng 63kg sử dụng loại nước chứa ion Fvới lượng 1mg/1L để giúp men răng chắc khỏe, chống sâu răng. Sau khi đọc thông tin về độc tính của ion F- , bạn học sinh rất lo lắng. Hãy tính xem với thể tích nước mà bạn học sinh này uống một ngày là bao nhiêu lít thì ion Fcó trong nước đạt đến mức có thể gây độc tính?

  19. 19Một đáp án · Thông hiểu

    Theo hiệp hội nha khoa Hoa Kỳ, một người trưởng thành nên bổ sung 3,0 mg F- mỗi ngày dưới dạng muối sodium fluoride (NaF) để ngăn ngừa sâu răng. Lượng NaF không gây độc cho cơ thể khi ở mức 3,19.10⁻² gam/ 1 kg cơ thể. Một mẫu kem đánh răng chứa 0,28% NaF, hãy tính khối lượng mẫu kem đánh răng mà một người nặng 65 kg có thể nuốt nhưng không gây độc tính với cơ thể?

Tất cả đề thi & luyện tập