Grade

Đề thi giữa kì 2 Hóa 10 - Đề số 1

Đề thi gồm 19 câu trắc nghiệm về năng lượng hóa học và phản ứng oxi hóa - khử, làm trong 45 phút. Phù hợp với học sinh lớp 10 ôn tập giữa kỳ, giúp kiểm tra kiến thức nhận biết và thông hiểu cơ bản.

Hoá họcLớp 10Luyện tập20 câu45 phútQuản trị viên
Bắt đầu làm bàiTải đề PDFMiễn phí · chấm tự động ngay khi nộp
Chia sẻ

Đăng nhập để làm bài và xem đáp án

Dưới đây là toàn bộ câu hỏi của đề. Làm bài để được chấm tự động, xem lời giải và theo dõi tiến độ theo từng chủ đề.

  1. 1Một đáp án · Nhận biết

    Số oxi hóa của S trong hợp chất H ₂ SO ₃ là:

  2. 2Một đáp án · Thông hiểu

    Cho phản ứng: 2Hg ²⁺ + 2Fe →\to3Hg + 2Fe ³⁺ . Chất khử trong phản ứng là:

  3. 3Một đáp án · Thông hiểu

    Cho phương trình hóa học (với a, b, c, d là các hệ số): aFeSO ₄ + bCl ₂ → cFe ₂ (SO ₄ ) ₃ + dFeCl ₃ Tỉ lệ a : c là

  4. 4Một đáp án · Thông hiểu

    Hòa tan hoàn toàn m gam Fe bằng dung dịch HCl dư, thu được 2,479 lít khí H ₂ (đktc). Giá trị của m là

  5. 5Một đáp án · Thông hiểu

    Thực hiện các thí nghiệm sau: (I). Sục khí SO ₂ vào dung dịch KMnO ₄ (II). Sục khí Cl ₂ vào dung dịch NaOH (III). Cho dung dịch HCl vào dung dịch NaCO ₃ (IV). Cho Fe ₂ O ₃ vào dung dịch HNO ₃ (V). Cho kim loại Mg vào dung dịch H ₂ SO ₄ Tổng số thí nghiệm có phản ứng oxi hóa khử xảy ra là :

  6. 6Một đáp án · Thông hiểu

    trong phản ứng hóa học: Fe + CuSO ₄ →\to FeSO ₄ + Cu. Trong phản ứng trên xảy ra

  7. 7Một đáp án · Nhận biết

    Phản ứng thu nhiệt có:

  8. 8Một đáp án · Thông hiểu

    Trong các phát biểu sau đây có bao nhiêu phát biểu không đúng? (1) Trong phòng thí nghiệm, có thể nhận biết một phản ứng thu nhiệt hoặc tỏa nhiệt bằng cách đo nhiệt độ của phản ứng bằng một nhiệt kế (2) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ tăng lên nếu phản ứng thu nhiệt (3) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ tăng lên nếu phản ứng tỏa nhiệt (4) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ giảm đi nếu phản ứng tỏa nhiệt (5) Nhiệt độ của hệ phản ứng sẽ giảm đi nếu phản ứng thu nhiệt

  9. 9Một đáp án · Thông hiểu

    Nung KNO ₃ lên 550 ° C xảy ra phản ứng: KNO3(s)→KNO2(s)+12O2(g)ΔH>0KN{O_3}(s) \to KN{O_2}(s) + \frac{1}{2}{O_2}(g){\rm{ }}\Delta {\rm{H > 0}} Phản ứng nhiệt phân KNO ₃ là

  10. 10Một đáp án · Thông hiểu

    Cho phương trình nhiệt hóa học của phản ứng 2H2(g)+O2(g)→2H2O(l)ΔrH2980=−571,68kJ2{H_2}(g) + {O_2}(g) \to 2{H_2}O(l){\rm{ }}\Delta {\rm{rH}}_{298}^0 = - 571,68kJ Phản ứng trên là phản ứng

  11. 11Một đáp án · Nhận biết

    Cho các quá trình hoặc phản ứng sau: (1) Nướng bánh quy (2) Phân tách phân tử (3) Trộn muối ammonium nitrate (NH ₄ NO ₃ ) vào nước (4) Tách các cặp ion (5) Bếp gas đang cháy Số quá trình hoặc phản ứng thu nhiệt là

  12. 12Một đáp án · Thông hiểu

    Cho biết phản ứng tạo thành 2 mol HCl(g) ở điều kiện chuẩn tỏa ra 184,6 kJ H2(g)+Cl2(g)→2HCl(g){H_2}(g) + C{l_2}(g) \to 2HCl(g)(1) (a) Nhiệt tạo thành chuẩn của HCl (g) là -184,6 kJ/mol (b) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (1) là -184,6 kJ (c) Nhiệt tạo thành chuẩn của HCl(g) là -92,3 kJ/mol (d) Biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng (1) là -92,3 kJ. Số phát biểu đúng là:

  13. 13Một đáp án · Nhận biết

    Điều kiện nào sau đây không phải là điều kiện chuẩn?

  14. 14Một đáp án · Nhận biết

    Cho các chất sau, chất nào có enthalpy tạo thành chuẩn bằng 0?

  15. 15Một đáp án · Thông hiểu

    Biểu thức đúng tính ΔrH2980{\Delta _r}H_{298}^0của phản ứng theo giá trị enthalpy tạo thành chuẩn của các chất là:

  16. 16Một đáp án · Vận dụng

    Cho phản ứng tổng quát: aA+bB→mM+nNaA + bB \to mM + nN. Các phương án tính đúng ΔrH2980{\Delta _r}H_{298}^0của phản ứng là: (1) ΔrH2980=m.ΔfH2980(M)+n.ΔfH2980(N)−a.ΔfH2980(A)−b.ΔfH2980(B){\Delta _r}H_{298}^0 = m.{\Delta _f}H_{298}^0(M) + n.{\Delta _f}H_{298}^0(N) - a.{\Delta _f}H_{298}^0(A) - b.{\Delta _f}H_{298}^0(B) (2) ΔrH2980=a.ΔfH2980(A)+b.ΔfH2980(N)−m.ΔfH2980(M)−n.ΔfH2980(B){\Delta _r}H_{298}^0 = a.{\Delta _f}H_{298}^0(A) + b.{\Delta _f}H_{298}^0(N) - m.{\Delta _f}H_{298}^0(M) - n.{\Delta _f}H_{298}^0(B) (3) ΔrH2980=a.Eb(A)+b.Eb(B)−m.Eb(M)−n.Eb(N){\Delta _r}H_{298}^0 = a.{E_b}(A) + b.{E_b}(B) - m.{E_b}(M) - n.{E_b}(N) (4) ΔrH2980=m.Eb(M)+n.Eb(N)−a.Eb(A)−b.Eb(B){\Delta _r}H_{298}^0 = m.{E_b}(M) + n.{E_b}(N) - a.{E_b}(A) - b.{E_b}(B)

  17. 17Một đáp án · Thông hiểu

    Dựa vào phương trình nhiệt hóa học của phản ứng sau: 3Fe(s)+4H2O(l)→Fe3O4(s)+4H2(g)ΔrH2980=26,32kJ3Fe(s) + 4{H_2}O(l) \to F{e_3}{O_4}(s) + 4{H_2}(g){\rm{ }}{\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^0 = 26,32kJ Giá trị ΔrH2980{\Delta _r}H_{298}^0của phản ứng 3Fe(s)+4H2O(l)→Fe3O4(s)+4H2(g)3Fe(s) + 4{H_2}O(l) \to F{e_3}{O_4}(s) + 4{H_2}(g)là

  18. 18Một đáp án · Vận dụng

    Methane là thành phần chính của khí thiên nhiên. Xét phản ứng đốt cháy methane CH4(g)+O2(g)→CO2(g)+2H2O(l)ΔrH2980=−890,3kJC{H_4}(g) + {O_2}(g) \to C{O_2}(g) + 2{H_2}O(l){\rm{ }}{\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^0 = - 890,3kJ Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO ₂ (g) và H ₂ O(l) tương ứng là -393,5 và -285,8 kJ/mol. Nhiệt tạo thành chuẩn của khí methane là:

  19. 19Một đáp án · Thông hiểu

    Phản ứng thế của methane với chlorine để thu được methyl chloride: CH4(g)+Cl2(g)→CH3Cl(g)+HClΔrH2980=−110kJC{H_4}(g) + C{l_2}(g) \to C{H_3}Cl(g) + HCl{\rm{ }}{\Delta _{\rm{r}}}{\rm{H}}_{298}^0 = - 110kJ Biết năng lượng liên kết (kJ/mol) của C – H, Cl – Cl, H – Cl lần lượt là 418, 243 và 432. Năng lượng liên kết của C – Cl trong methyl chloride là:

  20. 20Một đáp án · Vận dụng

    Từ số liệu năng lượng liên kết biết E _C-C = 346kJ, E _C-H = 494 kJ, E _O=O = 498 kJ,hãy tính biến thiên enthalpy của phản ứng đốt cháy butane (C ₄ H ₁₀ ) theo năng lượng liên kết, biết sản phẩm phản ứng đều ở thể khí.

Tất cả đề thi & luyện tập