Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 - Đề số 9
27 câu hỏi khoa học tự nhiên lớp 8, bám cấu trúc đề giữa học kì 1. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Cho các phát biểu sau:
(1) Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ.
(2) Trước khi sử dụng cần đọc cẩn nhận nhãn hoá chất và cần tìm hiểu kĩ các tính chất chất, các lưu ý, cảnh báo của mỗi loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an toàn.
(3) Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
(4) Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, tràn ra ngoài cần báo cáo với nhóm trưởng để được hướng dẫn xử lí.
(5) Các hoá chất dùng xong còn thừa nên đổ trở lại bình chứa đúng với hoá chất đó để tiết kiệm.
Số phát biểu đúng khi nói về quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm:
- 2Một đáp án · Nhận biết
Khi có hỏa hoạn trong phòng thực hành cần xử lí theo cách nào sau đây:
- 3Một đáp án · Nhận biết
Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?
Bấm vào hình để phóng to - 4Một đáp án · Nhận biết
Dùng nước mưa đun sôi rồi để nguội làm nước uống, lâu ngày thấy trong ấm có những cặn trắng. Biết rằng trong nước mưa có chứa nhiều muối Calcium hydrocarbonate. Muối này dễ bị nhiệt phân hủy sinh ra Calcium carbonate (là chất kết tủa trắng), khí carbon dioxide và nước. Hãy cho biết dấu hiệu có phản ứng xảy ra khi đun nước sôi rồi để nguội.
- 5Một đáp án · Nhận biết
Trong 3 mol phân tử H2S chứa số phân tử là
- 6Một đáp án · Nhận biết
Khối lượng của 0,15 mol Aluminium (Al) là
- 7Một đáp án · Nhận biết
Thể tích của hỗn hợp khí gồm 0,15 mol O2, 0,25 mol H2 và 0,3 mol N2 ở điều kiện tiêu chuẩn là
- 8Một đáp án · Nhận biết
Biết tỉ khối của khí B với khí oxygen là 0,5 và tỉ khối của khí A đối với khí B là 2,125. Xác định khối lượng mol của khí A?
- 9Một đáp án · Nhận biết
Nồng độ mol của dung dịch là
- 10Một đáp án · Nhận biết
Hoà tan 15 gam sodium chloride (NaCl) vào 80 gam nước, nồng độ phần trăm của dung dịch thu được là
- 11Một đáp án · Nhận biết
Trộn 4 lít dung dịch KCl 2M với 2 lít dung dịch KCl 5M. Tính nồng độ mol của dung dịch KCl sau khi trộn?
- 12Một đáp án · Thông hiểu
Cho 150 ml dung dịch H2SO4 22,44% (D = 1,31 g/ml). Tính số mol của H2SO4 có trong dung dịch?
- 13Một đáp án · Thông hiểu
Lập phương trình hóa học của kim loại iron tác dụng với dung dịch sulfuric acid biết sản phẩm là iron (II) sulfate và có khí hydrogen bay lên
- 14Một đáp án · Thông hiểu
Cho 2,4 gam magnessium (Mg) cháy trong không khí thu được 4 gam Magnessium oxide (MgO). Tính khối lượng khí oxygen đã phản ứng?
- 15Một đáp án · Thông hiểu
Cho Iron (Fe) tác dụng với 100,5 gam dung dịch hydrochloric acid (HCl) tạo ra 12,7 gam iron (II) chloride (FeCl2) và 0,2 gam khí hydrogen (H2).Tính khối lượng của iron đã tham gia phản ứng?
- 16Một đáp án · Thông hiểu
Cho luồng khí H2 dư đi qua ống thủy tinh chứa 20 gam bột CuO ở nhiệt độ cao theo phương trình phản ứng như sau: CuO + H2 Cu + H2O. Sau phản ứng thu được 12 gam Cu. Hiệu suất của phản ứng là:
- 17Một đáp án · Thông hiểu
Điền từ, cụm từ thích hợp hoàn thiện khái niệm về chất xúc tác:
"Chất xúc tác là chất làm ...(1)... tốc độ phản ứng nhưng ...(2)... trong quá trình phản ứng"
- 18Một đáp án · Thông hiểu
Đồ thị hình 1 biểu thị sự phụ thuộc của độ tan (S) của các chất (a), (b), (c) và (d) theo nhiệt độ (t°C). Ở 30°C, chất có độ tan nhỏ nhất là:
Bấm vào hình để phóng to - 19Một đáp án · Thông hiểu
Phản ứng nào sau đây là phản ứng toả nhiệt
- 20Một đáp án · Thông hiểu
Các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào có biến đổi vật lí
1. Hoà tan muối ăn vào nước ta được dung dịch muối ăn.
2. Nước bị bốc hơi khi trời nắng.
3. Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi.
4. Nước bị đóng băng hai cực Trái đất.
5. Cho vôi sống CaO hoà tan vào nước.
- 21Một đáp án · Vận dụng
Tính nồng độ mol của 350 ml dung dịch chứa 74,2 gam sodium carbonate (Na2CO3) là
- 22Một đáp án · Vận dụng
Hòa tan 40 gam đường với nước, thu được dung dịch nước đường có nồng độ 20%. Khối lượng dung dịch nước đường thu được là:
- 23Một đáp án · Vận dụng
Quá trình nào sau đây chỉ xảy ra biến đổi vật lí?
- 24Tự luận · Vận dụng
Trong phòng thí nghiệm, người ta thực hiện phản ứng nhiệt phân:
a) Cân bằng PTHH của phản ứng trên.
b) Nếu có 0,4 mol KNO3 bị nhiệt phân thì thu được bao nhiêu mol KNO2, bao nhiêu mol O2?
c) Để thu được 4,958 L khí oxygen (ở 25oC, 1 bar) cần nhiệt phân hoàn toàn bao nhiêu gam KNO3?
Bấm vào hình để phóng to 0 từ - 25Tự luận · Vận dụng
Biết rằng calcium oxide (CaO – vôi sống) hóa hợp với nước tạo ra calcium hydroxide (Ca(OH)2 – vôi tôi), chất này tan được trong nước, cứ 56 gam CaO hóa hợp vừa đủ với 18 gam H2O. Bỏ 2,8 gam CaO vào trong một cốc lớn chứa 400ml nước tạo ra dung dịch Ca(OH)2, còn gọi là nước vôi trong.
a) Tính khối lượng calcium hydroxide.
b) Tính khối lượng của dung dịch Ca(OH)2, giả sử nước trong cốc là nước tinh khiết (D = 1g/ml)
0 từ - 26Tự luận · Vận dụng
Hỗn hợp khí A chứa Cl2 và O2 có tỉ lệ mol tương ứng là 1:2.
a) Tính phần trăm thể tích, phầm trăm khối lượng của mỗi khí trong A.
b) Tính tỉ khối hỗn hợp A so với khí H2.
c) Tính khối lượng của 7,437 lít hỗn hợp khí A (đkc).
0 từ - 27Tự luận · Vận dụng
Nung nóng 50g KClO3 một thời gian thấy khối lượng hỗn hợp chất rắn còn lại là 38 gam.
a) Tính hiệu suất của phản ứng nhiệt phân.
b) Tính khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp sau phản ứng.
0 từ