Đề thi giữa kì 1 KHTN 8 - Đề số 10
25 câu hỏi khoa học tự nhiên lớp 8, bám cấu trúc đề giữa học kì 1. Chấm ngay khi nộp trên thang điểm 10, xem được đáp án từng câu sau đó.
Toàn bộ câu hỏi của đề. Đáp án và lời giải hiện sau khi bạn làm bài.
- 1Một đáp án · Nhận biết
Dụng cụ đo thể tích chất lỏng là?
- 2Một đáp án · Nhận biết
Tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong phòng thực hành?
- 3Một đáp án · Nhận biết
Khi thổi hơi thở vào dung dịch calcium hydroxide (nước vôi trong). Hiện tượng quan sát được trong ống nghiệm chứa dung dịch calcium hydroxide là
- 4Một đáp án · Nhận biết
Yếu tố nào dưới đây được sử dụng để làm tăng tốc độ phản ứng khi rắc men vào tinh bột đã được nấu chín để ủ Ethanol (rượu) ?
- 5Một đáp án · Nhận biết
Tỉ khối hơi của khí sulfur dioxide (SO2) đối với khí chlorine (Cl2) là:
- 6Một đáp án · Nhận biết
Trong số quá trình và sự việc dưới đây, đâu là hiện tượng vật lí?
(1) Hoà tan muối ăn vào nước ta được dung dịch muối ăn;
(2) Cồn để trong lọ không kín bị bay hơi;
(3) Nước bị đóng băng hai cực Trái Đất.
(4) Cho vôi sống CaO hoà tan vào nước.
- 7Một đáp án · Nhận biết
Sản phẩm của phản ứng
Bấm vào hình để phóng to - 8Một đáp án · Nhận biết
Phản ứng tỏa nhiệt là:
- 9Một đáp án · Nhận biết
Cần lấy bao nhiêu lít N2 và H2 (đkc) để thu được 51 gam NH3 (hiệu suất phản ứng là 25%)
- 10Một đáp án · Nhận biết
Tỉ khối của khí A đối với khí B là:
- 11Một đáp án · Thông hiểu
Hòa tan 14,36 gam NaCl vào 40 gam nước ở nhiệt độ 20oC thì được dung dịch bão hòa. Độ tan của NaCl ở nhiệt độ đó là
- 12Một đáp án · Thông hiểu
Muốn pha 150 gam dung dịch CuSO4 2% từ dung dịch CuSO4 20% thì khối lượng dung dịch CuSO4 20% cần lấy là
- 13Một đáp án · Thông hiểu
Hiệu suất phản ứng là
- 14Một đáp án · Thông hiểu
Tốc độ phản ứng không phụ thuộc yếu tố nào sau đây.
- 15Một đáp án · Thông hiểu
Khối lượng của 0,01 mol khí SO2 là
- 16Một đáp án · Thông hiểu
Khí SO2 nặng hay nhẹ hơn không khí bao lần?
- 17Một đáp án · Thông hiểu
Hòa tan 117 gam NaCl vào nước để được 1,25 lít dung dịch. Dung dịch thu được có nồng độ mol là
- 18Một đáp án · Thông hiểu
Mg phản ứng với HCl theo phản ứng: Mg + HCl MgCl2 + H2. Sau phản ứng thu được 2,479 lít (đkc) khí hydrogen thì khối lượng của Mg đã tham gia phản ứng là
- 19Một đáp án · Vận dụng
Cho hai thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Cho mảnh Mg có khối lượng là a gam vào dung dịch HCl 2M dư.
Thí nghiệm 2: Cho mảnh Mg có khối lượng là a gam vào dung dịch HCl 0,5M dư.
So sánh tốc độ phản ứng ở hai thí nghiệm trên.
- 20Một đáp án · Vận dụng
Carbon phản ứng với oxygen theo phương trình:
Khối lượng C đã cháy là 3 kg và khối lượng CO2 thu được là 11 kg. Khối lượng O2 đã phản ứng là
Bấm vào hình để phóng to - 21Một đáp án · Vận dụng
Cho sơ đồ phản ứng: Al + H2O + NaOH NaAlO2 + H2
Sau khi cân bằng với các hệ số nguyên tố tối giản thì hệ số của các chất lần lượt là
- 22Tự luận · Vận dụng
Chỉ ra dấu hiệu cho thấy đã có phản ứng hóa học xảy ra trong các quá trình sau. Hãy viết phương trình chữ của phản ứng và xác định chất phản ứng, sản phẩm của phản ứng:
Cồn cháy trong không khí tạo thành nước và khí carbon dioxide.
0 từ - 23Tự luận · Vận dụng
Một thanh sắt (iron) nặng 560 gam để ngoài không khí bị khí oxygen phản ứng tạo thành gỉ là iron (II, III) oxide có công thức là Fe3O4. Đem cân thanh sắt (iron) thì nặng 576 gam.
a) Viết phương trình chữ, phương trình hóa học cho phản ứng này.
b) Viết công thức khối lượng của phản ứng xảy ra.
c) Khí oxygen đã phản ứng bao nhiêu gam?
0 từ - 24Tự luận · Vận dụng
Có 75 gam dung dịch KOH 30%. Tính khối lượng KOH cần cho thêm vào dung dịch trên để được dung dịch 56,25%.
0 từ - 25Tự luận · Vận dụng
Cho luồng khí hydrogen dư đi qua ống sứ đựng bột copper (II) oxide nung nóng, bột oxide màu đen chuyển thành kim loại đồng màu đỏ và hơi nước ngưng tụ.
a) Viết PTHH của phản ứng xảy ra.
b) Cho biết thu được 19,2g loại đồng, hãy tính:
- Khối lượng đồng (II) oxide đã tham gia phản ứng.
- Thể tích khí hydrogen (ở 25oC, 1 bar) đã tham gia phản ứng.
- Khối lượng hơi nước ngưng tụ tạo thành sau phản ứng.
0 từ